Giới thiệu về Công văn số 2703/TCT-CS
Công văn số 2703/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế xoay quanh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định pháp luật.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách ưu đãi thuế
- Sự phối hợp giữa các văn bản pháp luật: Việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải được đặt trong bối cảnh đồng bộ với Luật Đầu tư, Luật Thuế TNDN và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh dự án đầu tư.
- Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp: Mọi hành vi kê khai sai lệch, không đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng ưu đãi miễn giảm thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu số thuế trốn, gian lận và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2703/TCT-CS V/v: Ưu đãi miễn giảm thuế TNDN | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Trả lời công văn số 597/CT-QLKK&KTT ngày 13/6/2007 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh hỏi về việc ưu đãi miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“1.1 – Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
Tại điểm 7 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“7 – Điểm 1, Mục IV, Phần E được sửa đổi, bổ sung như sau:
… Trường hợp, Kỳ tính thuế đầu tiên cơ sở kinh doanh đã có thu nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chưa đến 12 tháng thì cơ sở kinh doanh có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ngay trong Kỳ tính thuế đầu tiên hoặc tính từ Kỳ tính thuế tiếp theo”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì thời điểm bắt đầu hưởng miễn thuế, giảm thuế TNDN là từ khi có thu nhập chịu thuế. Nếu Kỳ tính thuế đầu tiên chưa đến 12 tháng, doanh nghiệp có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ngay Kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ Kỳ tính thuế tiếp theo.
Năm 2005, doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động dưới 12 tháng, do vậy doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế TNDN và đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế bắt đầu từ Kỳ tính thuế tiếp theo.
Năm 2006, doanh nghiệp bị lỗ nhưng vì năm đầu tiên (năm 2005) doanh nghiệp kinh doanh có lãi và doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế từ Kỳ tính thuế tiếp theo. Vì vậy năm 2006 được tính là năm miễn thuế đầu tiên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Trà Vinh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, PC, HT, CS(4b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1835/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 510/TCT-CS về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp doTổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 557/TCT-CS về việc cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3292/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1835/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 510/TCT-CS về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp doTổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 557/TCT-CS về việc cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3292/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành