Giới thiệu về Công văn số 510/TCT-CS
Công văn số 510/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải đáp và thống nhất thực hiện các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp áp dụng đúng, đủ các quyền lợi ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Điều kiện tiên quyết để hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Xác định ưu đãi theo dự án đầu tư: Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng cụ thể theo từng dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa, nông nghiệp công nghệ cao).
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN để áp dụng mức ưu đãi tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.
- Thời gian bắt đầu tính miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư phát sinh doanh thu.
Trách nhiệm thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hệ quả pháp lý khi vi phạm: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế hoặc áp dụng sai mức ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu số thuế TNDN tính thiếu, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 510/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Ánh Trâm |
Trả lời công văn số 01/CTAT-2007 ngày 20/12/2007 của Công ty TNHH Ánh Trâm hỏi về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:
… - Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Ánh Trâm mới thành lập mà người có số vốn góp cao nhất (ông Nguyễn Xuân Kỳ) đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể thì không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1741/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế
- 2 Công văn số 2703/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn số 3485/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 4908/TCT-TS về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 5155/TCT-CS về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5428/TCT-HT về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1741/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế
- 2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 2703/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4 Công văn số 3485/TCT-CS về ưu đãi miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 4908/TCT-TS về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5155/TCT-CS về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 5428/TCT-HT về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành