Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2704/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 2704/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Theo hướng dẫn, chính sách thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.

- Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

Văn bản làm rõ phương pháp xác định thuế GTGT đối với các dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài cung cấp:

  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Hàng hóa được giao tại cửa khẩu nước ngoài; hàng hóa được giao tại cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa từ cửa khẩu nước ngoài đến cửa khẩu Việt Nam do người bán chịu; dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của nhà thầu nước ngoài (như dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu) để áp dụng tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.

- Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

  • Thu nhập chịu thuế TNDN: Là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam dưới mọi hình thức, bất kể hoạt động kinh doanh đó được thực hiện thông qua cơ sở thường trú hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Phương pháp tính thuế: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp thì áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp ấn định tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế).
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được áp dụng riêng biệt cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể như thương mại, dịch vụ, bản quyền, lãi tiền gửi, hoặc hoạt động xây dựng, lắp đặt.

- Trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế của bên Việt Nam

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:

  • Nghĩa vụ khấu trừ: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai thuế và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Việc kê khai này phải tuân thủ đúng mẫu biểu và thủ tục đăng ký thuế nhà thầu.
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo đúng quy định thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế phát sinh cùng tiền chậm nộp (nếu có).

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2704/TCT-CS

V/v: chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi: Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II

 

Trả lời công văn ngày 15/5/2007 của Công ty TNHH Khu Công nghiệp Thăng Long về việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Tại Điểm 1.1 công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể một số điểm của Thông tư số 05/2005/TT-BTC hướng dẫn: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam. Như vậy, trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH khu công nghiệp Thăng Long II ký hợp đồng thuê Tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) tiến hành hoạt động giới thiệu, marketing cho khách hàng tại nước ngoài thì hoạt động này được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, vì vậy Tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Khu Công nghiệp Thăng Long II được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục thuế Hà Nội;

- Vụ Pháp chế, CST;

- Lưu: VT, PC, HT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2704/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2704/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2704/TCT-CS về chính sách thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký