Tóm tắt Công văn số 2731 TCT/NV5 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
Công văn số 2731 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 22/07/2002 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc và quy định chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2731 TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 22/07/2002.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện pháp lý để thực hiện khấu trừ thuế GTGT, cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định rõ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Đây là nguyên tắc cốt lõi để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Điều kiện về chứng từ khấu trừ: Xác định các loại hóa đơn, chứng từ hợp pháp được chấp nhận khi kê khai thuế đầu vào. Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Phạm vi đối tượng áp dụng: Xác định cụ thể các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được phép áp dụng các quy định này, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi chính sách thuế.
- Xử lý phân bổ thuế đầu vào: Hướng dẫn nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được.
Khuyến nghị: Do tính chất văn bản ban hành từ năm 2002, người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các Luật Thuế GTGT và Thông tư hướng dẫn hiện hành để áp dụng đúng quy định pháp luật thuế mới nhất tại thời điểm thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2731 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Chi nhánh SEASAFICO Hà Nội |
Trả lời công văn số 152/3 ngày 29/3/2002 của Chi nhánh Seasafico Hà Nội đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng thủy sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 5.14, Mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì “cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến (hàng hóa không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất bán ra), đất đá, cát, sỏi, phế liệu của người bán không có hóa đơn theo chế độ quy định phải lập Bảng kê hàng hóa mua vào (theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)”.
Bảng kê là chứng từ để tính thuế GTGT đầu vào. Bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua hàng có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua”.
Do đó, Chi nhánh có cơ sở sản xuất là Xí nghiệp chế biến thủy sản Seasafico Hải Phòng khi ma nguyên liệu là thuỷ, hải sản chưa qua chế biến của người bán không có hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định thì phải lập bảng kê thu mua thuỷ, hải sản chưa qua chế biến theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư nêu trên. Căn cứ để lập bảng kê là chứng từ mua hàng do người thu mua lập ghi rõ số lượng, giá trị mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán, ký nhận của bên bán và bên mua.
Trường hợp chứng từ mua hàng ghi rõ số lượng, giá trị mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán, nhưng không có ký nhận của bên bán thì người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của chứng từ và cơ quan Thuế thực hiện tính khấu trừ thuế cho đơn vị. Trường hợp kiểm tra phát hiện chứng từ lập không chính xác, thực tế không có người bán hàng theo đúng tên, địa chỉ đã ghi trong chứng từ và bảng kê mua hàng thì không giải quyết khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc yêu cầu đơn vị phải nộp đủ số thuế GTGT đã khấu trừ đối với số lượng hàng hóa đã kê khai mua vào sai quy định và thực hiện xử lý phạt theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Seasafico Hà Nội biết và thực hiện.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 4773/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 2 Công văn số 4784/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 3 Công văn số 213/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 4 Công văn số 1620/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 5 Công văn số 1632/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 6 Công văn số 1634/TCT-DNNN của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 7 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 8 Công văn số 2653 TCT/NV2 ngày 15/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 9 Công văn số 3272 TCT/NV1 ngày 30/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 10 Công văn 4756TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4773/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 2 Công văn số 4784/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 3 Công văn số 213/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc Khấu trừ thuế GTGT
- 4 Công văn số 1620/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 5 Công văn số 1632/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 6 Công văn số 1634/TCT-DNNN của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 7 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 8 Công văn số 2653 TCT/NV2 ngày 15/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 9 Công văn số 3272 TCT/NV1 ngày 30/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 10 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 11 Công văn 4756TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành