Giới thiệu khái quát về Công văn số 2653 TCT/NV2
Công văn số 2653 TCT/NV2 được ban hành ngày 15/07/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các cơ quan thuế địa phương và các đối tượng nộp thuế, tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh và hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2653 TCT/NV2 về việc khấu trừ thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 15/07/2002.
- Chủ đề quản lý: Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Nội dung định hướng cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Mặc dù thông tin chi tiết của từng điều khoản chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu gốc, dựa trên danh mục hệ thống và chủ đề của văn bản, nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các nguyên tắc pháp lý nền tảng sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Quy định rõ các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được phép thực hiện việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thiết lập nguyên tắc cơ bản về việc phân bổ và khấu trừ thuế. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Điều kiện về chứng từ, hóa đơn để được khấu trừ: Xác định các yêu cầu bắt buộc đối với hóa đơn GTGT mua vào. Hóa đơn phải hợp pháp, hợp lệ, ghi rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, thuế suất, tiền thuế GTGT. Các trường hợp hóa đơn không hợp lệ, hóa đơn bị tẩy xóa hoặc không ghi rõ thuế GTGT sẽ không đủ điều kiện để thực hiện khấu trừ.
- Quy trình kê khai và xử lý hồ sơ: Hướng dẫn ban đầu về thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu thuế đề nghị khấu trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2653 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2002 |
| Kính gửi: | Công ty đầu tư XNK Đắk Lắk |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 204 CV/XNK ngày 21/6/2002 của Công ty đầu tư XNK Đắk Lắk về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn bán hàng chưa kịp kê khai trong tháng. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ là hóa đơn bán hàng hợp pháp nhưng chưa kịp kê khai khấu trừ trong tháng được kê khai khấu trừ trong tháng tiếp theo. Trường hợp vì lí do khách quan được khấu trừ trong thời gian tối đa 03 tháng tiếp sau. Nay theo phản ánh của doanh nghiệp (công văn đính kèm), Cục thuế tỉnh Đắk Lắk không giải quyết cho doanh nghiệp khấu trừ thuế đầu vào theo quy định trên. Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Lắk nghiên cứu, xử lý kiến nghị của đơn vị và báo cáo về Tổng cục./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2432 TCT/NV5 ngày 25/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí tiếp khách
- 2 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 3 Công văn số 2731 TCT/NV5 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 4 Công văn số 4312 TCT/CS ngày 14/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xác định sản phẩm để khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 5 Công văn số 4616TCT/NV6 ngày 04/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 6 Công văn số 1573 TCT/CS ngày 7/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 7 Công văn số 1636 TCT/DNK ngày 02/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 8 Công văn số 3107/TCT-CS về khấu trừ thuế GTGT đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4756TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2432 TCT/NV5 ngày 25/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí tiếp khách
- 2 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 3 Công văn số 2731 TCT/NV5 ngày 22/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 4 Công văn số 4312 TCT/CS ngày 14/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc xác định sản phẩm để khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 5 Công văn số 4616TCT/NV6 ngày 04/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 6 Công văn số 1573 TCT/CS ngày 7/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 7 Công văn số 1636 TCT/DNK ngày 02/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- 8 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 9 Công văn số 3107/TCT-CS về khấu trừ thuế GTGT đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4756TCT/NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành