Tổng quan về Công văn số 28/TCHQ-GSQL
Công văn số 28/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện quy trình kiểm tra xuất xứ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật hải quan.
Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D
- Chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu được thể hiện dưới dạng điện tử trên C/O mẫu D. Các cơ quan hải quan địa phương cần đối chiếu với cơ sở dữ liệu hoặc trang thông tin điện tử chính thức của nước cấp để xác thực thông tin, không gây khó khăn cho doanh nghiệp khi các nước thành viên ASEAN chuyển đổi số.
- Sự thống nhất về mẫu chữ ký: Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký đã được thông báo chính thức bởi các nước thành viên ASEAN qua hệ thống thông tin chung. Trường hợp có sự khác biệt nhỏ hoặc nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh thay vì bác bỏ ngay lập tức.
Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
- Yêu cầu thể hiện thông tin trên C/O: Đối với các lô hàng có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại nước thứ ba hoặc do một công ty trong nước thành viên ASEAN xuất cho người nhập khẩu), C/O mẫu D phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Thông tin bắt buộc đi kèm: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 hoặc tại các ô phù hợp khác trên C/O mẫu D theo đúng quy tắc xuất xứ của Hiệp định ATIGA.
Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
- Không bác bỏ C/O vì lỗi kỹ thuật đơn thuần: Các cơ quan hải quan không được từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với C/O mẫu D chỉ vì những lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn, vận đơn), miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Sự phù hợp về mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu D phải phù hợp với mô tả trên tờ khai hải quan và các chứng từ nhập khẩu khác để đảm bảo xác định đúng mã số HS và xuất xứ của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
Quy trình phối hợp và xác minh xuất xứ hàng hóa
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ thu thập hồ sơ và báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thông quan hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được xem xét thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hiện hành để tránh ách tắc hàng hóa tại cảng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trên cơ sở kết quả Cuộc họp Nhóm chuyên trách Quy tắc xuất xứ lần thứ 28 của các nước thành viên thuộc khối ASEAN và ý kiến của Bộ Công Thương tại các công văn số 10566/BCT-XNK ngày 4/11/2008 và 11570/BCT-XNK ngày 04/12/2008 về những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện như sau:
1. Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D có hiệu lực thi hành từ ngày 02/9/2008. Nhưng trong khoảng thời gian chuyển đổi từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 02 tháng 9, cơ quan Hải quan chấp nhận cả C/O mẫu D cũ và C/O mẫu D mới với cả hai cách ghi tiêu chí xuất xứ cũ và tiêu chí mới (ví dụ CTSH, WO ... trên C/O mẫu D cũ).
2. Không yêu cầu phải đóng dấu "Issued restroactivly" đối với trường hợp cấp sau C/O mà chỉ cần đánh dấu (Ö) bằng bút mực, bút bi hoặc bằng máy tính vào ô tương ứng trong ô số 13 (đối với C/O mẫu D mới). Nếu trong quá trình kiểm tra hoặc xác minh C/O, cơ quan Hải quan phát hiện doanh nghiệp tự tích bổ sung vào ô số 13 mà không có sự chấp nhận của cơ quan cấp C/O thì Hải quan sẽ bác bỏ C/O và lập biên bản vi phạm theo quy định.
3. Bản sao C/O chứng thực C/O gốc đã bị mất hoặc hỏng phải mang ngày cấp của C/O mẫu D gốc và được đóng dòng chữ "certified true copy" trên C/O.
Đối với những C/O mắc lỗi nhỏ, tổ chức cấp C/O có thể sửa thông tin, ký và đóng dấu vào chỗ sửa hoặc cấp C/O mới. Trong trường hợp cấp C/O mới với số tham chiếu mới, số tham chiếu của C/O gốc được đề cập trên bản sao C/O bằng cách ghi dòng chữ "Replacing C/O Ref..." (số tham chiếu của C/O gốc). Cơ quan Hải quan sẽ từ chối cho hưởng ưu đãi nếu Bản sao C/O không có dòng chữ nói trên.
4. Trường hợp một C/O mẫu D có nhiều sản phẩm, không thể viết hết trên C/O mẫu D thì có thể được khai tiếp trên các bản C/O tương ứng khác; hoặc được ghi tiếp sang những phụ lục đính kèm nhưng yêu cầu những phụ lục đó phải có đầy đủ thông tin của sản phẩm, số tham chiếu của C/O, chữ ký tắt (hoặc chữ ký thường) của cán bộ cấp và con dấu của tổ chức cấp đóng trên những phụ lục đó
5. Tại Cuộc họp nhóm chuyên trách xuất xứ lần thứ 28 từ ngày 20-22/10/2008, các nước ASEAN đã thống nhất những sai khác nhỏ như đánh dấu vào ô số 13 không đúng ô vuông, khổ giấy C/O mẫu D không đúng khổ A4 có thể được xem xét chấp nhận đến hết 31/12/2008.
6. Trường hợp từ chối C/O không hợp lệ: cơ quan Hải quan đánh dấu vào ô số 4 trên C/O (bản gốc), ghi rõ lý do từ chối và hướng dẫn doanh nghiệp nhập khẩu gửi trả lại cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu để có thể được xác nhận hoặc thay thế C/O theo quy định.
7. Trường hợp C/O cần xác minh khi có nghi ngờ về mẫu dấu, chữ ký, yêu cầu các đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4802/TCHQ-GSQL ngày 24/9/2008 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn số 4802/TCHQ-GSQL về việc chấn chỉnh việc kiểm tra, xác minh C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn số 4802/TCHQ-GSQL về việc chấn chỉnh việc kiểm tra, xác minh C/O do Tổng cục Hải quan ban hành