Giới thiệu về Công văn số 2866/TCT-DNK
Công văn số 2866/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở kinh doanh xe hai bánh gắn máy. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất phương án xử lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xe máy.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở kinh doanh, đại lý, cửa hàng có hoạt động mua bán xe hai bánh gắn máy trên phạm vi cả nước thuộc diện điều chỉnh của công văn này.
- Phạm vi điều chỉnh: Tập trung vào việc thanh tra, kiểm tra, phát hiện các sai phạm về hóa đơn, chứng từ, từ đó thực hiện truy thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với các hành vi kê khai không đúng thực tế giao dịch.
Nội dung cốt lõi về xử lý truy thu thuế GTGT và thuế TNDN
- Xác định doanh thu tính thuế thực tế: Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, xác minh giá bán thực tế trên thị trường của các dòng xe hai bánh gắn máy so với giá ghi trên hóa đơn xuất cho khách hàng. Trường hợp phát hiện ghi hóa đơn thấp hơn giá thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định.
- Truy thu thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thực hiện truy thu thuế GTGT đối với phần chênh lệch giữa giá bán thực tế (hoặc giá ấn định) và giá đã kê khai trên hóa đơn GTGT đầu ra của cơ sở kinh doanh.
- Truy thu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định lại doanh thu tính thuế TNDN dựa trên kết quả điều chỉnh doanh thu thực tế. Đồng thời, rà soát các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ để tính toán chính xác số thuế TNDN bị truy thu và áp dụng các chế tài xử phạt chậm nộp theo quy định pháp luật.
- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế địa phương và các cơ quan liên quan (như cơ quan đăng ký xe, cơ quan công an) để xác minh thông tin người mua và giá trị giao dịch thực tế của phương tiện.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2866/TCT-DNK góp phần tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn máy, hạn chế tình trạng "hai giá" (giá bán thực tế cao hơn giá ghi trên hóa đơn). Việc triển khai quyết liệt các biện pháp truy thu thuế giúp tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp và đảm bảo nguồn thu đầy đủ cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2866/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Chi cục thuế huyện M’ĐRĂK - tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 14/CV-CCT ngày 2/7/2006 của Chi cục thuế huyện M’Đrăk, tỉnh Đăklăk xin ý kiến về việc xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh xe hai bánh gắn máy, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm 5, Mục I, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì:
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng đã được cơ quan thuế chấp thuận cho áp dụng thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; trong quá trình thực hiện cơ sở kinh doanh vi phạm về việc ghi chép hạch toán sổ kế toán không đúng chế độ, kê khai giá bán không đúng thực tế thu tiền của khách hàng thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo đình chỉ việc nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Theo quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh đã được cơ quan thuế chấp thuận cho nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng qua kiểm tra có vi phạm về ghi chép, hạch toán kế toán, lập hóa đơn, chứng từ không đúng quy định thì cơ quan thuế được quyền bác bỏ việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kể từ thời Điểm kiểm tra xác định có vi phạm.
Giá làm căn cứ xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn máy theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế GTGT và thuế TNDN qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy là giá tính tính thu lệ phí trước bạ do UBND tỉnh ban hành. Trường hợp qua xác minh của người mua, nếu có đủ căn cứ (như các chứng từ thu tiền, giấy biên nhận tiền của khách hàng do cơ sở kinh doanh lập,…) để chứng minh giá bán thực tế cao hơn giá tính thu lệ phí trước bạ thì căn cứ vào giá đã xác minh để xử lý.
Việc xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn máy được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2220 TCT/NV6 ngày
Tổng cục Thuế trả lời để Chi cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 69/2002/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1851/TCT-DNK của Tổng Cục thuế về việc quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
- 2 Thông tư 69/2002/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3077/TCT-CS xử lý truy thu thuế cơ sở kinh doanh xe ôtô, hai bánh gắn máy từ ngày 1/7/2007 do Tổng cục Thuế ban hành