Công văn số 2912/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) sau thời điểm mở tờ khai hải quan đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và thống nhất cách thức thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động thương mại quốc tế.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài được xác định là sau khi cơ quan hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan xuất khẩu.
- Việc lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng trước thời điểm cơ quan hải quan hoàn thành thủ tục thông quan là không đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn theo pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn xử lý việc lập hóa đơn sau thời điểm mở tờ khai hải quan
- Sau khi tờ khai hải quan đã được thông quan hoặc giải phóng hàng (hoàn thành thủ tục hải quan), doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng nước ngoài. Ngày lập hóa đơn và ngày ký số trên hóa đơn phải được thực hiện sau thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan này.
- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn không đúng thời điểm (lập trước khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc chậm trễ quá thời hạn quy định sau khi đã thông quan), doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Xác định doanh thu và điều kiện áp dụng thuế suất 0%
- Doanh thu để tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định tại thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan, không phụ thuộc vào thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán từ phía đối tác nước ngoài.
- Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm: có hợp đồng xuất khẩu hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt), và có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 2912/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính thống nhất trong việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm liên quan đến hóa đơn điện tử xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2912/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH ĐT&TM Hoàng Vũ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0706/CV/HV ngày 07/06/2007 của Công ty TNHH ĐT&TM Hoàng Vũ đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc lập hóa đơn GTGT sau thời điểm mở tờ khai hải quan. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản d, Điểm 1, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ các điều kiện và thủ tục sau: Hợp đồng bán hàng hóa cho tổ chức cá nhân nước ngoài (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu); Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu; Hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài.
Tại điểm 2 công văn số 5361/BTC-TCT ngày 20/04/2007 của Bộ Tài chính về việc giải quyết vướng mắc về xuất hóa đơn đối với hàng xuất khẩu hướng dẫn: các cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ nhưng không lập hóa đơn GTGT (do khách hàng nước ngoài không yêu cầu) hoặc có lập nhưng sau thời điểm mở tờ khai và hàng thực tế đã xuất nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện còn lại như Hợp đồng, Tờ khai hải quan, thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên, đồng thời các cơ sở kinh doanh có hạch toán đầy đủ doanh thu bán hàng trên sổ sách kế toán thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với số hàng hóa đã thực xuất khẩu.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH ĐT&TM Hoàng Vũ xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn GTGT sau thời điểm mở tờ khai Hải quan nếu phát sinh trước ngày 20/4/2007 (ngày công văn số 5361/BTC-TCT nêu trên có hiệu lực thi hành) và hàng thực tế đã xuất nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện còn lại như Hợp đồng, Tờ khai hải quan, thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên, đồng thời Công ty có hạch toán đầy đủ doanh thu bán hàng trên sổ sách kế toán thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với số hàng hóa đã thực xuất khẩu. Công ty TNHH ĐT&TM Hoàng Vũ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế đề nghị Công ty TNHH ĐT&TM Hoàng Vũ liên hệ với Cục thuế tỉnh Quảng Ninh để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5361/BTC-TCT về hướng dẫn giải quyết vướng mắc về việc lập hoá đơn, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Công văn 1032/GSQL-GQ3 năm 2016 về thời điểm mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán trong khu cách ly do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7470/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc về xuất trả hoàn gốc chưa mở tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8137/TCHQ-GSQL năm 2020 về cá nhân không có mã số thuế mở tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 5361/BTC-TCT về hướng dẫn giải quyết vướng mắc về việc lập hoá đơn, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1032/GSQL-GQ3 năm 2016 về thời điểm mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán trong khu cách ly do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7470/TCHQ-GSQL năm 2016 vướng mắc về xuất trả hoàn gốc chưa mở tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8137/TCHQ-GSQL năm 2020 về cá nhân không có mã số thuế mở tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành