Giới thiệu về Công văn số 3047/TCT-KK của Tổng cục Thuế
Công văn số 3047/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế. Văn bản này hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phục hồi sản xuất kinh doanh, đồng thời siết chặt kỷ cương trong công tác quản lý thuế.
Bối cảnh và mục tiêu ban hành Công văn 3047/TCT-KK
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, việc chậm trễ trong hoàn thuế GTGT đã gây ảnh hưởng lớn đến dòng vốn của doanh nghiệp. Nhằm thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 3047/TCT-KK với các mục tiêu cốt lõi sau:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp và công chức thuế trong quá trình thực thi công vụ.
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Quy định về phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3047/TCT-KK nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện chính xác, khách quan để áp dụng quy trình xử lý phù hợp:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế phải khẩn trương thẩm định và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện. Tuyệt đối không được kéo dài thời gian giải quyết vô lý đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được thực hiện tập trung vào các yếu tố rủi ro cao. Cơ quan thuế cần làm rõ tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán và thực tế giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Nâng cao trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế các cấp
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3047/TCT-KK là chấn chỉnh tác phong làm việc và nâng cao trách nhiệm của cán bộ thuế:
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn, phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp mà không có lý do chính đáng hoặc không đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong quá trình giải quyết hoàn thuế.
Tăng cường phối hợp liên ngành trong xác minh nguồn gốc hàng hóa
Để đảm bảo tính chính xác và phòng chống gian lận thuế hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an để điều tra, xác minh các chuỗi doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế.
- Trao đổi thông tin với cơ quan Hải quan để kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất khẩu, đặc biệt là đối với các mặt hàng có rủi ro cao như nông sản, lâm sản, linh kiện điện tử.
- Sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế.
Giải quyết khiếu nại và phản hồi của người nộp thuế
Công văn cũng yêu cầu cơ quan thuế phải thiết lập các kênh thông tin tiếp nhận phản ánh của doanh nghiệp về những vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT:
- Tổ chức đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hoàn thuế để làm rõ nguyên nhân và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Công khai, minh bạch tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để người nộp thuế dễ dàng theo dõi và giám sát.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3047/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 1171/CT-KTT ngày 30/5/2008 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai, về việc kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty hợp tác kinh tế 385 thuộc Tổng công ty 15 (Bộ Quốc phòng), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 24/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ "V/v phê duyệt đề án hợp tác xây dựng 3 cụm bản phát triển tại các tỉnh Nam Lào", Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã có Quyết định số 520/QĐ-BQP ngày 16/3/2007 về việc giao nhiệm vụ xây dựng cụm bản Văng tăk, huyện Xản xay, tỉnh Attapư nước CHND Lào cho Công ty hợp tác kinh tế 385 (thuộc Tổng công ty 15 - Bộ Quốc phòng), trong đó nguồn vốn thanh toán cho các nội dung xây dựng 3 cụm bản trên đất Bạn được Chính phủ Việt Nam đảm bảo chi trả 40% tổng vốn đầu tư xây dựng, phần còn lại 60% do Chính phủ Lào đảm bảo thanh toán;
Căn cứ quy định tại điểm 1.2 (c.5), Mục III và điểm 5.12, mục IV, Phần B, điểm 1.2 (d.3), Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu tại Điểm 2, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ công văn số 11334/BTC-TCT ngày 23/8/2007 của Bộ Tài chính về việc kê khai và nộp thuế GTGT dự án thuỷ điện Xekaman 3; thì:
Việc thanh toán giá trị xây lắp công trình xây dựng cụm bản Văng tăk, huyện Xản Xay, tỉnh Attapư nước CHND Lào cho Công ty hợp tác kinh tế 385 (thuộc Tổng công ty 15 - Bộ Quốc phòng) được Chính phủ Việt Nam đảm bảo chi trả 40% giá trị xây lắp, phần còn lại 60% do Chính phủ Lào đảm bảo thanh toán theo quy định tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 24/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, được coi là hình thức thanh toán đặc biệt do Chính phủ quyết định đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại điểm 1.2 (d.3), Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính nêu trên và được xét hoàn thuế theo quy định.
Đối với phần 60% giá trị xây lắp công trình mà Công ty hợp tác kinh tế 385 thực hiện tại Lào, do phía Lào đảm bảo thanh toán thì hình thức thanh toán, chứng từ thanh toán phải đảm bảo theo đúng quy định đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu quy định tại điểm 1.2 (d.3), Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007. Trường hợp đến thời điểm thanh toán nhưng chủ đầu tư phía Lào chưa thanh toán thì phần giá trị xây lắp chưa có chứng từ thanh toán này chưa đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ để xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 11334/BTC-TCT về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu thực hiện dự án thuỷ điện Xekaman3 tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 11334/BTC-TCT về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu thực hiện dự án thuỷ điện Xekaman3 tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3224/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành