Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 156/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2003/NĐ-CP và Nghị định số 158/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng. Nghị định này tập trung điều chỉnh các quy định về giá tính thuế, thuế suất, chính sách miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, cũng như làm rõ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng nông, lâm, thủy sản.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam. Đồng thời, quy định này cũng ràng buộc trách nhiệm thực hiện của các cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc quản lý thu thuế.

Sửa đổi, bổ sung quy định về Thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi Nghị định số 149/2003/NĐ-CP)

Nghị định đã đưa ra những sửa đổi quan trọng liên quan đến phương pháp xác định giá tính thuế, áp dụng thuế suất và điều kiện miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

  • Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
    • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất bán ra, được xác định là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.
    • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm đó.
    • Đối với mặt hàng rượu, bia bán theo giá có cả vỏ chai: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tính gộp cả vỏ chai mà không được trừ trị giá vỏ chai.
    • Đối với mặt hàng bia hộp (lon): Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được phép trừ giá trị vỏ hộp (lon) theo mức ấn định tính cho một lít bia. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định cụ thể mức trừ này theo từng thời kỳ và hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu.
  • Quy định về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt:
    • Mức thuế suất áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được thực hiện thống nhất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng.
    • Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Đảm bảo tính bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước đối với các mặt hàng cùng loại thuộc diện chịu thuế.
    • Đối với rượu thuốc: Để được áp dụng thuế suất ưu đãi dành riêng cho rượu thuốc, sản phẩm phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về dược.
    • Đối với hàng mã: Loại trừ các mặt hàng là đồ chơi trẻ em và các loại hàng mã dùng để trang trí ra khỏi diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
    • Đối với nhóm xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng: Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan để ban hành quy định hướng dẫn chi tiết.
  • Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt:
    • Đối tượng được xem xét: Các cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ.
    • Nguyên tắc giải quyết: Việc miễn, giảm thuế được xem xét và giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại thực tế.
    • Mức giảm thuế: Được xác định dựa trên mức độ thiệt hại thực tế do các sự kiện bất khả kháng gây ra, nhưng khống chế mức giảm tối đa không quá 30% số thuế phải nộp theo luật định.
    • Trường hợp đặc biệt: Nếu cơ sở sản xuất bị thiệt hại quá nặng nề, dẫn đến việc không còn khả năng tiếp tục sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp thuế thì sẽ được xem xét miễn hoàn toàn thuế tiêu thụ đặc biệt. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về thủ tục, trình tự và thẩm quyền giải quyết việc miễn, giảm thuế này.

Sửa đổi, bổ sung quy định về Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi Nghị định số 158/2003/NĐ-CP)

Nghị định thực hiện điều chỉnh một số nội dung liên quan đến đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và định nghĩa mặt hàng bông sơ chế:

  • Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:
    • Áp dụng đối với các sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm từ rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác, hoặc mới chỉ qua các bước sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
    • Định nghĩa về "sơ chế thông thường": Là các sản phẩm mới chỉ trải qua các công đoạn đơn giản như phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ mà chưa bị chế biến sâu hơn hoặc chưa chuyển hóa thành sản phẩm khác.
    • Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết danh mục đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với các sản phẩm này ở khâu nhập khẩu, đảm bảo nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước.
  • Định nghĩa về bông sơ chế: Quy định rõ bông sơ chế là loại bông đã được thực hiện các công đoạn bỏ vỏ, tách hạt và phân loại chất lượng.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị định số 156/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 156/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1. Khoản 1khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu cộng ( ) với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Đối với rượu, bia chia bán theo giá có cả vỏ chai thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không trừ giá trị vỏ chai. Đối với bia hộp (lon), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá vỏ hộp (lon) theo mức ấn định tính cho (một) lít bia. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức giá vỏ hộp (lon) được trừ trong từng thời kỳ cho phù hợp và hướng dẫn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bảo đảm nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu”.

2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

1. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng.

2. Việc áp dụng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuất trong nước;

b) Đối với rượu thuốc thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về dược;

c) Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm loại hàng hàng mã là đồ chơi trẻ em và các loại hàng mã dùng để trang trí;

d) Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm “xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng” do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan quy định cụ thể”.

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung lại như sau:

“Điều 16. Việc miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ được xem xét miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc miễn thuế, giảm thuế được giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở số thiệt hại do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp theo luật. Trường hợp bị thiệt hại nặng không còn khả năng sản xuất, kinh doanh và nộp thuế thì được xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, trình tự, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi; thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường quy định tại khoản này là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ mà chưa được chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm khác. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng của các sản phẩm quy định tại khoản này ở khâu nhập khẩu, bảo đảm không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu”.

2. Điểm 1 khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1) Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại”.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b), HL.320.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 156/2005/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 15/12/2005
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 17/12/2005
Số công báo: Từ số 21 đến số 22
Ngày hiệu lực: 01/01/2006
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký