Công văn số 3090 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 01/04/2002 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký và sử dụng hóa đơn tự in đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý hóa đơn tự in, giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan thuế.
Đối tượng và điều kiện đăng ký sử dụng hóa đơn tự in
Văn bản quy định rõ các đối tượng được phép đăng ký tự in hóa đơn và các điều kiện đi kèm để đảm bảo tính pháp lý:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh hợp pháp và có hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, minh bạch theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải có trang thiết bị máy móc, phần mềm máy tính hoặc hợp tác với các cơ sở in ấn đủ điều kiện để thực hiện việc in hóa đơn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đảm bảo việc phát hành, sử dụng và lưu trữ hóa đơn không xảy ra thất thoát hoặc gian lận thuế.
Thủ tục và hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn tự in
Để được chấp thuận sử dụng hóa đơn tự in, các đơn vị kinh doanh cần chuẩn bị và nộp hồ sơ lên cơ quan thuế trực tiếp quản lý, bao gồm:
- Đơn xin đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (theo mẫu quy định), trong đó nêu rõ lý do, mục đích và phương thức tự in.
- Mẫu thiết kế hóa đơn dự kiến sử dụng, đảm bảo hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tổng thanh toán.
- Sơ đồ quy trình tự in, phát hành và quản lý hóa đơn của doanh nghiệp để cơ quan thuế thẩm định năng lực quản lý.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế có công chứng hoặc xác nhận của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của các bên trong việc quản lý hóa đơn tự in
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng hóa đơn và cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin trên hóa đơn tự in. Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế và kịp thời thông báo các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp trong thời hạn quy định. Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc in ấn, sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3090 TC/TCT | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2002 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Để mở rộng việc sử dụng hóa đơn tự in tại các doanh nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1- Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW xem xét, duyệt mẫu hóa đơn tự in của các tổ chức, cá nhân kinh doanh có trụ sở chính tại địa phương.
Mẫu hóa đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như: Ký hiệu, số hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:...ngày... tháng... năm... của Cục Thuế và tên đơn vị được chỉ định in hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau. Hóa đơn phải có ít nhất 02 liên: Liên 1 lưu ở cuống quyển hóa đơn, liên 2 giao cho người mua hàng.
Trước khi duyệt mẫu hóa đơn tự in và chấp thuận bằng văn bản, cơ quan thuế phải kiểm tra cụ thể một số nội dung thuộc về doanh nghiệp: địa chỉ, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...
2- Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn tự in và việc quản lý hóa đơn tự in của các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Quyết định số 31/2001/QĐ-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ Quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng và kèm theo giấy phép kinh doanh.
Trường hợp các Tổng công ty, công ty đăng ký sử dụng hóa đơn theo mẫu thống nhất cho các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc tại các địa phương khác nhau trong cả nước thì Cục Thuế địa phương nơi có trụ sở chính của Tổng công ty, công ty thực hiện duyệt mẫu và thông báo mẫu cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố khác để có căn cứ theo dõi, quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn của các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc.
3- Việc đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của các tổ chức, cá nhân với Cục Thuế được thực hiện theo từng lần in hóa đơn bao gồm: ký hiệu, số lượng hóa đơn, từ số.... đến số.... Ký hiệu và số hóa đơn của lần in tiếp sau phải in tiếp tục ký hiệu và số hóa đơn cuối cùng của lần in trước.
Trước khi sử dụng, tổ chức, cá nhân đã đăng ký tự in hóa đơn phải thông báo công khai mẫu hóa đơn, thời gian đưa mẫu hóa đơn ra sử dụng với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hóa đơn và dán mẫu hóa đơn công khai tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch.
4- Căn cứ danh sách các nhà in đã được Tổng cục Thuế chỉ định in hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân (có danh sách kèm theo), nếu địa phương nào chưa có nhà in được Tổng cục Thuế chỉ định in hóa đơn tự in cho các tổ chức, cá nhân thì Cục Thuế hướng dẫn nhà in có công văn đề nghị Tổng cục Thuế chấp nhận. Thủ tục đăng ký với Tổng cục Thuế để được chỉ định in hóa đơn gồm có:
- Công văn đề nghị cam kết việc tổ chức in hóa đơn.
- Báo cáo thiết bị và năng lực in hiện có.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao).
- Giấy phép đăng ký kinh doanh ngành in (Bản sao).
5- Nhà in in hóa đơn của các tổ chức, cá nhân chỉ được in hóa đơn khi có văn bản chấp thuận của cơ quan Thuế, khi in phải có hợp đồng và ghi rõ số lượng hóa đơn in, ký hiệu, số hóa đơn, mẫu hóa đơn in đúng mẫu đã được duyệt, trường hợp có thay đổi các chỉ tiêu, bổ sung lôgô... phải có công văn chấp thuận của cơ quan Thuế; sau khi in phải thanh lý hợp đồng và thanh hủy bản in. Trường hợp cần giữ lại bản in thì Nhà in và tổ chức, cá nhân in hóa đơn phải lập biên bản, niêm phong và lưu giữ tại Nhà in.
6- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải tổ chức mở sổ sách theo dõi, quản lý các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hóa đơn tự in (theo mẫu đính kèm), quản lý mẫu hóa đơn tự in của các doanh nghiệp chặt chẽ theo quy định, đồng thời gửi mẫu hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã in và đã đăng ký sử dụng (bản photocopy) về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để theo dõi.
Hàng quý lập báo cáo gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) danh sách các đơn vị được Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW duyệt mẫu hóa đơn tự in và biến động tại địa phương vào 10 ngày đầu quý sau (theo mẫu đính kèm).
7- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW cần thông báo và có hướng dẫn, để các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn tại địa phương biết thực hiện, bố trí cán bộ quản lý việc sử dụng hóa đơn tự in và mở sổ theo dõi, lập và gửi báo cáo theo đúng chế độ quy định.
|
| KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC IN HÓA ĐƠN TỰ IN
(Đính kèm công văn số 3090 TC/TCT ngày 1/4/2002 của Bộ Tài chính)
| TT | Tên nhà in |
| 1 | Công ty TNHH giấy vi tính Liên Sơn (112 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, TP HCM) |
| 2 | Công ty in Tài chính (Nghĩa Tân - Cấu Giấy - Hà Nội) |
| 3 | Công ty in Tài chính chi nhánh tại TP HCM (22 Tôn Thất Thuyết, phường 16, quận 4, TP HCM) |
| 4 | Công ty Mặt trời vàng (tầng 14, tòa nhà FORTUNA TOWER 6 b - Láng Hạ - Hà Nội) |
| 5 | Xí nghiệp in Bưu điện (564 đường Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội) |
| 6 | Xí nghiệp in Tài chính - Sở Tài chính Vật giá TP HCM (717 Trần Hưng Đạo - Q5 - TP HCM) |
| 7 | Xí nghiệp in thống kê TP Hồ Chí Minh (176 Hùng Vương - Q11 - TP HCM) |
| 8 | Công ty phát hành biểu mẫu thống kê (Láng Thượng, Đống Đa Hà Nội) |
| 9 | Xí nghiệp in và phát hành biểu mẫu Nghệ An (số 5 đường Trường Thi, TP Vinh, tỉnh Nghệ An) |
| 10 | Xí nghiệp in Ba Đình (96 Lê Hoàn, thành phố Thanh Hóa) |
| 11 | Nhà in báo Thanh Hóa (số 3 Nguyễn Du, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa) |
| 12 | Xí nghiệp in tỉnh Gia Lai (112 Lê Lợi, thị xã Pleiku, tỉnh Gia Lai) |
| 13 | Xí nghiệp in Bình Định (114 Tăng Bạt Hổ, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định) |
| 14 | Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM (142 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3 TP HCM) |
| 15 | Công ty Mỹ thuật TW - Bộ Văn hóa - Thông tin (số 5 Giang Văn Minh, Đống Đa, Hà Nội) |
| 16 | Xí nghiệp in vé Hà Nội - Liên hiệp đường sắt VN (126 Lê Duẩn - Hà Nội) |
| 17 | Công ty in Tài chính Đà Nẵng (14 Trần Phú, TP Đà Nẵng) |
| 18 | Công ty in thống kê và sản xuất bao bì Huế (18 Phạm Hồng Thái - TP Huế) |
| 19 | Công ty in hàng không (Sân bay Gia Lâm - Hà Nội) |
| 20 | Nhà in Ngân hàng II (422 Trần Hưng Đạo - Q5 - TP HCM) |
| 21 | Xí nghiệp 951 - Ban cơ yếu Chính phủ (Xuân Hòa, Mê Linh, Vĩnh Phúc) |
| 22 | Công ty in Tổng hợp Hà Nội (67 Phó Đức Chính - Ba Đình - Hà Nội) |
| 23 | Viện kỹ thuật công an - Bộ Công an |
| 24 | Xí nghiệp in Nam Hưng (155 Sự Vạn Hạnh - nối dài - TP HCM) |
| 25 | Công ty in Quảng Ninh (đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hà, TP Hạ Long) |
| 26 | Công ty dịch vụ thương mại Đức Tiến (46 Nguyễn Thiệp - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội) |
| 27 | Công ty in Nam Định (57 Quang Trung, T.P Nam Định, tỉnh Nam Định) |
| 28 | Xí nghiệp Bản đồ 1 - Công ty trắc địa bản đồ (Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội) |
Số theo dõi về mã số ghi trong cột "số theo dõi" của mẫu số: ST-26/HĐ
MẪU: ST-27/HĐ
Tên tổ chức, cá nhân:..........
Địa chỉ:................Mã số thuế:..........
SỔ THEO DÕI ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN TỰ IN
| Số thứ tự | Số CV duyệt mẫu | Ngày ký | Ngày đăng ký | Số lượng hóa đơn | Số lượng vé | Từ số... đến số | Nhà in | Địa chỉ nhà in | Ghi chú |
| 1 | 7 | 8 | 4 | 5 | 6 | 7 | 9 | 10 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU: BC-28/HD
CỤC THUẾ.........................
BÁO CÁO
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHμN ĐĂNG KÍ SỬ DỤNG HÓA Đ门N TỰ DIN QUÝ...NીM...
| Số theo dõi | Tên đơn vị | Mã số thuế | Địa chỉ | Số CV duyệt | Ngày ký | Số lượng mẫu hóa đơn | Số lượng mẫu vé | Nhà in | Địa chỉ nhà in | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .....ngày......tháng.......năm 200... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú: - Báo cáo này được gửi đồng thời theo thư điện tử về Tổng cục Thuế, địa chỉ: Loan, Vũ Thị Loan (AC-TCT)
- Số theo dõi là số ghi trong cột “số theo dõi” của mẫu số: ST-26/HĐ
MẪU: ST-26/HD
CỤC THUẾ.........................
SỔ THEO DÕI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHΜN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA Đ门N TỰ IN
| Số theo dõi | Tên đơn vị | Số CV duyệt | Ngày ký | Số lượng mẫu hóa đơn | Số lượng mẫu vé | Nhà in | Địa chỉ nhà in | Ghi chú |
| 1 | 3 | 7 | 8 | 5 | 6 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2001/QĐ-BTC sửa đổi Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 1506/TCT/AC của Tổng cục Thuế về việc thực hiện đăng ký sử dụng hoá đơn tự in