Tóm tắt Công văn số 3108/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia thực phẩm
Công văn số 3108/TCHQ-KTTT được ban hành ngày 05/07/2002 bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 3108/TCHQ-KTTT về việc thuế nhập khẩu mặt hàng phụ gia thực phẩm.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: 05/07/2002.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định và hướng dẫn về thuế suất, phân loại áp mã đối với các mặt hàng phụ gia thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm dựa trên danh mục quản lý
Mặc dù nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ trích xuất, dựa trên tính chất pháp lý của văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Hải quan, các nội dung cốt lõi thường xoay quanh các vấn đề sau:
- Phân loại áp mã hàng hóa (HS code): Xác định mã số thuế chính xác cho các loại phụ gia thực phẩm dựa trên danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và các biểu thuế hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Áp dụng mức thuế suất nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc thông thường đối với từng nhóm phụ gia thực phẩm cụ thể, đảm bảo tính thống nhất trong thực thi giữa các cục hải quan địa phương.
- Thủ tục hải quan và kiểm tra tính thuế: Quy định về hồ sơ, chứng từ cần thiết để chứng minh nguồn gốc, thành phần của phụ gia thực phẩm phục vụ cho việc áp thuế chính xác, tránh gian lận thương mại.
Lưu ý: Thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện trong dữ liệu trích xuất gốc. Người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tổng cục Hải quan để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3108/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2002 |
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 5482 TC/TCT ngày 6/06/2002 của Bộ Tài chính về phân loại mặt hàng phụ gia thực phẩm có tên thương mại là RECODAN RS VEG, RECODAN CM VEG, CREMODAN SE 709 VEG, PANODAN 144, PALSAARD 0092 và 1009, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Trước mắt, việc phân loại mã số tính thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu trên, yêu cầu các đơn vị thực hiện phân loại như đã hướng dẫn tại công văn số 6867 TC/TCT ngày 24/07/2001 của Bộ Tài chính để tính và thu thuế nhập khẩu (tại Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng đã sửa đổi tên và mức thuế suất của mặt hàng “Hỗn hợp các chất hóa học, loại dùng trong chế biến thực phẩm” - mã số 3824.90.20, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% - mười phần trăm). Vì vậy, nếu các mặt hàng nêu trên thuộc tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/1/2002 trở đi thì phân loại vào mã số 3824.90.20 “Hỗn hợp các chất hóa học, loại dùng trong chế biến thực phẩm” - thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm), để tính thu thuế nhập khẩu.
2) Trong khi chờ ý kiến của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng nêu trên có tờ khai nhập khẩu trước ngày 24/7/2001, đề nghị các đơn vị tạm thời chưa thực hiện điều chỉnh thuế. Khi có ý kiến chính thức của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan sẽ hướng dẫn thực hiện sau.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA THU THUẾ XNK |