Giới thiệu chung về Công văn số 3128/TCHQ-KTTT
Công văn số 3128/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm mục đích quản lý chặt chẽ trị giá hải quan đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu giá tham chiếu giúp các chi cục hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan một cách thống nhất, chính xác, nhằm chống gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3128/TCHQ-KTTT
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu giá: Tổng cục Hải quan tiến hành thu thập, phân tích thông tin và ban hành danh mục dữ liệu giá đối với các dòng xe ô tô nhập khẩu phổ biến và mới xuất hiện trên thị trường. Dữ liệu này bao gồm thông tin chi tiết về nhãn hiệu, kiểu dáng, dung tích xi lanh, năm sản xuất và mức giá khai báo tham chiếu cụ thể cho từng dòng xe.
- Đối tượng áp dụng quy định: Văn bản áp dụng trực tiếp đối với cơ quan hải quan các cấp, đặc biệt là lực lượng kiểm tra sau thông quan, công chức làm nhiệm vụ kiểm tra trị giá tính thuế tại các cửa khẩu nhập khẩu ô tô trên toàn quốc.
- Nguyên tắc áp dụng mức giá tham chiếu: Mức giá trong cơ sở dữ liệu được sử dụng làm cơ sở để so sánh, đối chiếu với mức giá khai báo của doanh nghiệp nhập khẩu. Trường hợp mức giá khai báo của doanh nghiệp thấp hơn mức giá tham chiếu tại cơ sở dữ liệu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành nghi vấn và tổ chức tham vấn theo đúng quy định pháp luật.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Hải quan địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu giá được ban hành kèm theo Công văn này để kiểm tra chi tiết trị giá khai báo của doanh nghiệp ngay trong khâu thông quan.
- Xử lý nghiêm các trường hợp nghi vấn về trị giá: Đối với các lô hàng có mức giá khai báo bất thường hoặc thấp hơn đáng kể so với dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan, công chức hải quan phải thực hiện nghiêm túc quy trình tham vấn, yêu cầu doanh nghiệp giải trình và cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc giao dịch thanh toán.
- Cơ chế báo cáo và phản hồi thông tin: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện các dòng xe mới chưa có trong cơ sở dữ liệu hoặc có sự biến động lớn về giá trên thị trường quốc tế, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để cập nhật, điều chỉnh cơ sở dữ liệu cho phù hợp với thực tế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động nhập khẩu
Việc ban hành Công văn số 3128/TCHQ-KTTT góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô, ngăn chặn triệt để tình trạng khai thấp trị giá để trốn thuế. Đồng thời, văn bản này giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3128/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Để thực hiện công tác quản lý trị giá tính thuế theo các nguyên tắc và quy định tại Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính.
Căn cứ:
- Điều 6 Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xây dựng, quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu giá;
- Điểm b.1 khoản 1 mục I phần III Thông tư số: 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính quy định thẩm quyền xây dựng, công bố, hướng dẫn thực hiện danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá;
- Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xây dựng, quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu giá.
Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo công văn này:
1. Mức giá của mặt hàng xe ôtô chở người từ 16 chỗ ngồi chở xuống; xe ô tô chở người trên 16 chỗ ngồi.
2. Mức giá ban hành kèm theo công văn này sẽ áp dụng kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2009 và thay thế toàn bộ mức giá mặt hàng: xe ôtô chở người từ 16 chỗ ngồi chở xuống; xe ôtô chở người trên 16 chỗ ngồi đã ban hành tại các công văn số: 4046/TCIIQ-KTTT ngày 21/8/2008; công văn số: 6322/TCHQ-KTTT ngày 08/12/2008; công văn số: 894/TCHQ-KTTT ngày 20/02/2009.
3. Việc khai thác, sử dụng mức giá ban hành kèm theo công văn này được thực hiện theo đúng hướng dẫn quy định tại Thông tư số: 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008; Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính; công văn số: 4046/TCHQ-KTTT ngày 21/8/2008 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các Tỉnh thành phố biết và triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 6322/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá ban hành kèm theo Công văn 4046/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 4046/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ban hành danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá & dữ liệu kèm theo
- 3 Công văn số 894/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung mức giá một số mặt hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 6322/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá ban hành kèm theo Công văn 4046/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn số 4046/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ban hành danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá & dữ liệu kèm theo
- 6 Công văn số 894/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung mức giá một số mặt hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành
