Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 313/BBCVT-KHTC

Công văn số 313/BBCVT-KHTC do Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông xây dựng và triển khai kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong năm 2007. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đảm bảo việc tiếp cận dịch vụ viễn thông phổ cập cho người dân, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Các nội dung trọng tâm của hướng dẫn kế hoạch năm 2007

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được hướng dẫn trong Công văn số 313/BBCVT-KHTC:

  • Xác định đối tượng và phạm vi cung cấp dịch vụ: Hướng dẫn các doanh nghiệp xác định rõ các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, và các khu vực thuộc danh mục vùng công ích được Nhà nước phê duyệt trong năm 2007.
  • Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cụ thể: Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch chi tiết về số lượng thuê bao điện thoại, các điểm truy nhập Internet công cộng được hỗ trợ hoặc duy trì hoạt động, đảm bảo chỉ tiêu phát triển hạ tầng viễn thông công ích theo đúng định hướng của Bộ.
  • Kế hoạch tài chính và hỗ trợ từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích: Hướng dẫn phương thức lập dự toán kinh phí, xác định mức hỗ trợ từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đối với từng loại hình dịch vụ và từng địa bàn cụ thể theo quy định của pháp luật.
  • Quy trình báo cáo và phê duyệt kế hoạch: Quy định thời hạn, biểu mẫu và quy trình nộp báo cáo kế hoạch từ các doanh nghiệp viễn thông lên Bộ Bưu chính, Viễn thông để thẩm định, phê duyệt và phân bổ ngân sách hỗ trợ kịp thời.
  • Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện: Yêu cầu các doanh nghiệp thiết lập cơ chế tự kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ và tính chính xác của số liệu báo cáo, sẵn sàng phối hợp với các cơ quan chức năng khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 313/BBCVT-KHTC đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các doanh nghiệp viễn thông chủ động trong việc phân bổ nguồn lực, thực hiện tốt nghĩa vụ công ích được Nhà nước giao phó. Đồng thời, văn bản này góp phần thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của hạ tầng viễn thông quốc gia, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền trong năm 2007.

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 313/BBCVT-KHTC
V/v hướng dẫn kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2007

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2007

 

Kính gửi:

- Các Sở Bưu chính, Viễn thông;
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
- Các doanh nghiệp viễn thông.

 

Thực hiện Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 7 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010, Thông tư số 05/TT-BBCVT ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010; Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn các Sở Bưu chính, Viễn thông, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông việc lập kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2007 như sau:

I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH NĂM 2007

1. Mục tiêu

Năm 2007 là năm đầu tiên thực hiện giao kế hoạch, đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước theo Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu ưu tiên sau:

a. Đẩy nhanh tiến độ phổ cập dịch vụ viễn thông tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đạt bình quân trên 3,2 máy/100 dân;

b. Đảm bảo 90% xã tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng;

c. Đảm bảo ít nhất 30% số xã thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có điểm truy nhập dịch vụ Internet;

d. Đảm bảo 100% các cuộc gọi liên lạc khẩn cấp được miễn phí cho người gọi.

2. Nhiệm vụ:

2.1. Phát triển mới thuê bao sử dụng dịch vụ tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a. Phát triển mới ít nhất 110.000 thuê bao điện thoại cá nhân, hộ gia đình;

b. Phát triển mới ít nhất 5.000 thuê bao Internet cá nhân, hộ gia đình;

2.2. Duy trì thuê bao tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a. Duy trì 550.000 thuê bao điện thoại cố định tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

b. Duy trì 6.000 thuê bao Internet tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2.3. Phát triển mới điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng:

a. Điểm truy nhập điện thoại công cộng: 1.000 điểm;

b. Điểm truy nhập kết hợp Internet và điện thoại công cộng: 2.000 điểm. Trong đó phát triển 1.000 điểm ngoài vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2.4. Duy trì các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng:

a. Duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng: 3.000 điểm;

b. Duy trì điểm truy nhập điện thoại kết hợp Internet công cộng: 1.500 điểm;

2.5. Duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông bắt buộc: 100% cuộc gọi miễn phí

(khoảng 23 triệu phút)

Các nhiệm vụ từ 2.1 đến 2.4 nêu trên được định hướng thực hiện ở các khu vực thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích như sau:

- Phát triển thuê bao cá nhân thực hiện ở khu vực núi cao, hải đảo: 10%; núi thấp 40%;

- Phát triển mới điểm truy nhập điện thoại công cộng ở tất cả các xã còn lại chưa có điểm Bưu điện - Văn hóa xã; ít nhất mỗi xã có một điểm;

- Phát triển mới điểm truy nhập Internet công cộng ở khu vực núi cao, hải đảo: 10%; núi thấp đạt: 40%; mỗi xã có một điểm;

- Phát triển mới điểm truy nhập Internet công cộng ở các xã ngoài vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (theo khả năng của doanh nghiệp).

II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch và đăng ký thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước

Các đơn vị xây dựng kế hoạch căn cứ vào:

a. Mục tiêu, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu trên;

b. Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 tại Thông tư số 05/2006/TT-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

c. Quyết định số 41/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 (đợt 1) và dự kiến Danh sách các huyện và xã thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 công bố đợt 2 và dự kiến phân vùng các huyện thuộc vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (gửi kèm công văn này).

d. Quyết định số 43/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về công bố danh mục dịch vụ viễn thông công ích;

e. Dự thảo định mức trợ cấp dịch vụ viễn thông công ích (gửi theo Công văn số 65/BBCVT-KHTC ngày 05/01/2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông);

h. Thông tư 110/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

i. Khả năng đầu tư mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp năm 2007;

Căn cứ các quy định trên, các đơn vị chủ động dự kiến kế hoạch phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông phổ cập năm 2007 tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên phạm vi cả nước và đăng ký kế hoạch thực hiện với Bộ Bưu chính, Viễn thông.

1.2. Nội dung xây dựng kế hoạch của các doanh nghiệp viễn thông

Nội dung nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp như đã thể hiện tại Thông tư 05/2006/TT-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông (Phần V của Thông tư) và được thể hiện cụ thể trong hệ thống biểu mẫu kèm Công văn này và các thuyết minh về khả năng, tiến độ thực hiện. Trong đó:

Biểu 01: Kế hoạch phát triển mới và duy trì thuê bao điện thoại cố định; thuê bao Internet tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

Biểu 02: Kế hoạch phát triển mới và duy trì các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng.

- Biểu 02a/KH-VTCI: Kế hoạch phát triển mới và duy trì các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng trong vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

- Biểu 02b/KH-VTCI: Kế hoạch phát triển mới các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng ngoài vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

Biểu 03: Kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông bắt buộc:

- Biểu 03a/KH-VTCI: kế hoạch cung ứng dịch vụ 116;

- Biểu 03b:KH-VTCI: kế hoạch cung ứng các dịch vụ viễn thông bắt buộc còn lại.

Biểu số 04: Kế hoạch vay vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng hạ tầng mạng lưới cung ứng dịch vụ viễn thông để thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

Biểu số 05: Kế hoạch đóng góp tài chính cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam năm 2007

Nghĩa vụ đóng góp tài chính của doanh nghiệp cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo Thông tư số 110/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các kế hoạch trên, các doanh nghiệp gửi về Bộ Bưu chính, Viễn thông; đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 05 tháng 03 năm 2007.

Riêng kế hoạch cung ứng dịch vụ 116 (Biểu 3a/KH-VTCI) ngoài việc tổng hợp báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các doanh nghiệp gửi kế hoạch cung ứng dịch vụ 116 địa bàn từng tỉnh cho các Sở Bưu chính, Viễn thông tổng hợp từng địa phương và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông;

3. Nội dung xây dựng kế hoạch của các Sở Bưu chính, Viễn thông

a. Các Sở Bưu chính, Viễn thông căn cứ tình hình thực tế địa phương và khả năng triển khai của các doanh nghiệp để phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp và có ý kiến vào dự kiến kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp.

b. Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ 116 trên địa bàn tỉnh và phản ảnh vào Biểu số 03c (gửi kèm), gửi về Bộ Bưu chính, Viễn thông, đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 5/03/2007.

4. Nội dung xây dựng kế hoạch của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu trên, dự thảo định mức của Bộ về hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông công ích và các quy định liên quan thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch theo quy định tại điểm c, mục 3 phần V Thông tư số 05/2006/TT-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông; tổng hợp và đề xuất kế hoạch cho vay của Quỹ đối với các doanh nghiệp viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch năm 2007.

Quỹ báo cáo về Bộ Bưu chính, Viễn thông các kế hoạch trên trước ngày 10 tháng 03 năm 2007.

III. THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH, ĐẶT HÀNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Sau khi nhận được kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp viễn thông; Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ tổ chức thẩm định, giao kế hoạch, đặt hàng các doanh nghiệp thực hiện.

Trên đây là một số hướng dẫn về xây dựng kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 2007. Đề nghị các doanh nghiệp viễn thông; các Sở Bưu chính, Viễn thông và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam nghiên cứu thực hiện. Quá trình xây dựng kế hoạch, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Bưu chính, Viễn thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính: ĐT: 8226606) để được giải đáp.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Viễn thông;
- Lưu VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Đức Lai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 313/BBCVT-KHTC về việc hướng dẫn kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2007 do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành

Số hiệu: 313/BBCVT-KHTC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/02/2007
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Người ký: Trần Đức Lai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 313/BBCVT-KHTC về việc hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký