Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3229/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với thẻ khuyến mại

Công văn số 3229/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động phát hành, phân phối và sử dụng thẻ khuyến mại (voucher, coupon, thẻ quà tặng) của các doanh nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạch toán hóa đơn chính xác khi triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.

1. Chính sách thuế GTGT tại thời điểm phát hành và phân phối thẻ khuyến mại

Tổng cục Thuế hướng dẫn cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với từng trường hợp phát hành thẻ cụ thể như sau:

  • Trường hợp phát hành thẻ khuyến mại miễn phí: Khi doanh nghiệp phát hành thẻ khuyến mại để tặng không thu tiền cho khách hàng nhằm mục đích khuyến mại (chương trình đã được đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật về thương mại), hoạt động tặng thẻ này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra.
  • Trường hợp bán thẻ khuyến mại (thẻ quà tặng/gift card): Việc bán thẻ bản chất là hình thức thu tiền trước của khách hàng để mua hàng hóa, dịch vụ sau này. Tại thời điểm bán thẻ (khi chưa bàn giao hàng hóa, dịch vụ), doanh nghiệp chưa phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền. Thuế GTGT sẽ được kê khai, tính toán và lập hóa đơn khi khách hàng thực tế sử dụng thẻ để nhận hàng hóa, dịch vụ.

2. Xác định thuế GTGT khi khách hàng sử dụng thẻ để mua hàng hóa, dịch vụ

Khi khách hàng mang thẻ khuyến mại đến để đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo các nguyên tắc sau:

  • Đối với thẻ giảm giá (Voucher giảm giá): Giá tính thuế GTGT là giá thực tế thanh toán sau khi đã trừ đi giá trị giảm giá thể hiện trên thẻ khuyến mại, với điều kiện chương trình khuyến mại tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thương mại. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT với giá bán đã giảm.
  • Đối với thẻ mua hàng (Gift card/Voucher thanh toán): Khi khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp. Giá tính thuế GTGT là toàn bộ giá trị của hàng hóa, dịch vụ đó (bao gồm cả phần giá trị được thanh toán bằng thẻ quà tặng).

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến chi phí phát hành thẻ

Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh liên quan đến việc in ấn, thiết kế và phát hành thẻ khuyến mại nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp của dịch vụ in ấn, thiết kế thẻ hoặc các chi phí liên quan trực tiếp khác.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Chương trình khuyến mại sử dụng thẻ phải được thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3229/TCT-CS
V/v: chính sách thuế GTGT đối với thẻ khuyến mại

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2007 

 

Kính gửi:

Công ty CPDV phần mềm trò chơi Vi Na
(166 Cao Thắng, Phường 11, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 165/0707/EXEC-LTND-VNG ngày 20/07/2007 của Công ty cổ phần dịch vụ phần mềm trò chơi Vi Na về chính sách thuế GTGT đối với thẻ khuyến mại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 5.4b Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo, trả thưởng, trả thay tiền lương cho người lao động hoặc tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng”

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty CPDV phần mềm trò chơi Vi Na thực hiện chương trình khuyến mại cho các dịch vụ mà Công ty cung cấp dưới dạng phát hành thẻ có mệnh giá khác nhau tặng cho người sử dụng dịch vụ thì phải tính thuế GTGT đầu ra đối với thẻ khuyến mại đó.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP HCM;
- Vụ PC;- Ban HT, PC;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3229/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT đối với thẻ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3229/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/08/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3229/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký