Tóm tắt Công văn số 3243 TC/TCT ngày 04/04/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu vật tư cho dự án đầu tư trong nước
Công văn số 3243 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án đầu tư trong nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan thống nhất thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính, thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển sản xuất nội địa.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trong nước thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
- Ưu đãi thuế nhập khẩu được tập trung vào các loại vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, thực hiện dự án.
- Điều kiện để vật tư nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế
- Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư và hoạt động đúng lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư.
- Các loại vật tư, thiết bị đề nghị miễn thuế nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuất được, hoặc trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng yêu cầu của dự án.
- Hàng hóa, vật tư nhập khẩu phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ dự án, doanh nghiệp không được tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích khi chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
- Nguyên tắc phân loại và áp dụng mức thuế
- Việc xác định mã số thuế và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với vật tư phải căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành do Bộ Tài chính ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với các linh kiện, phụ tùng nhập khẩu đồng bộ để lắp ráp thiết bị, máy móc phục vụ dự án, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký danh mục chi tiết với cơ quan hải quan trước khi tiến hành nhập khẩu.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế nhập khẩu lên cơ quan hải quan có thẩm quyền, bao gồm: Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế dự án, Danh mục vật tư thiết bị cần nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu danh mục hàng hóa thực tế nhập khẩu với danh mục đã đăng ký để giải quyết thủ tục miễn thuế nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn số 3243 TC/TCT đã tháo gỡ nhiều vướng mắc về mặt thủ tục hành chính cho các chủ đầu tư trong nước, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính ban đầu khi mua sắm trang thiết bị, vật tư từ nước ngoài. Chính sách này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa, thu hút nguồn vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp mũi nhọn và các vùng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3243 TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Bộ Thuỷ sản |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 20/TS-KHĐP ngày 03/01/2002 của Bộ Thuỷ sản về việc đề nghị miễn thuế nhập khẩu đối với hệ thống panel kho lạnh của Công ty Kim Anh và Xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần Thơ; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về việc miễn thuế nhập khẩu:
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10; điểm 3 Mục II Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/04/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định trên; thì: máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án khuyến khích đầu tư trong nước đã được cấp thẩm quyền quyết định cho hưởng ưu đãi đầu tư chấp nhận thì được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp của Xí nghiệp chế biến thủy súc sản xuất khẩu Cần Thơ là nhập khẩu vật tư (tấm panel) sử dụng làm kho lạnh, không phải là máy móc, thiết bị nên không được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Việc giải quyết miễn thuế nhập khẩu theo đề nghị của Bộ Thuỷ sản là ngoài thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Về thuế suất thuế nhập khẩu:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới; thì: mặt hàng tấm polyurethan, thuộc chương 39, nhóm 3921, mã số 39211300, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Do mặt hàng tấm polyurethan không phải là thiết bị máy móc thuộc các chương 84, 85, 88, 89, 90 mà là vật tư thuộc chương 39, nhóm 3921 nên không thuộc đối tượng được phân loại theo máy chính và tính thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 99/2000/TT/BTC ngày 12/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại tập hợp máy móc, thiết bị của thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu vì Thông tư này chỉ quy định phân loại và tính thuế theo máy chính đối với: hàng hóa nhập khẩu là một tập hợp các máy móc thuộc các nhóm, phân nhóm hàng của các chương 84, 85, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, không áp dụng nguyên tắc phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là các vật tư, nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu, nhiên liệu, nhà xưởng, ôtô (những mặt hàng này thực hiện theo nguyên tắc phân loại đúng vào mã số quy định cho mặt hàng đó tại Biểu thuế thuế nhập khẩu”.
Bộ Tài chính trả lời để Bộ Thuỷ sản được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
| TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 2831/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế nhập khẩu dự án đầu tư trong nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 4589/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin miễn thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- 3 Công văn về việc nhập khẩu vật tư trong nước chưa sản xuất được của dự án nhà máy xi măng Tam điệp Ninh bình
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2831/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế nhập khẩu dự án đầu tư trong nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 4589/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin miễn thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Thông tư 99/2000/TT-BTC hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 5 Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn về việc nhập khẩu vật tư trong nước chưa sản xuất được của dự án nhà máy xi măng Tam điệp Ninh bình
- 7 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 8 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành