Công văn về việc nhập khẩu vật tư trong nước chưa sản xuất được của dự án nhà máy xi măng Tam Điệp, Ninh Bình được ban hành nhằm giải quyết các kiến nghị, hướng dẫn chi tiết về thủ tục và chính sách ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho dự án xây dựng Nhà máy xi măng Tam Điệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Chủ đầu tư dự án Nhà máy xi măng Tam Điệp tại tỉnh Ninh Bình, các nhà thầu thi công, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị, cùng các cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và thông quan hàng hóa.
Nội dung cốt lõi về chính sách nhập khẩu vật tư
- Nguyên tắc xác định vật tư trong nước chưa sản xuất được: Việc xác định danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu được hưởng ưu đãi phải căn cứ nghiêm ngặt vào danh mục các loại nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu. Những mặt hàng nằm ngoài danh mục này mới đủ điều kiện xem xét giải quyết thủ tục ưu đãi.
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu: Các loại vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án Nhà máy xi măng Tam Điệp, hoặc phục vụ trực tiếp cho dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng mà trong nước chưa có khả năng chế tạo, sẽ được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan: Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, hợp đồng thương mại, danh mục thiết bị vật tư cần nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kèm theo văn bản cam kết sử dụng đúng mục đích, đúng địa chỉ công trình.
- Công tác kiểm tra và giám sát sau thông quan: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tiến hành hậu kiểm, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc lưu kho, lắp đặt và sử dụng vật tư nhập khẩu nhằm đảm bảo toàn bộ hàng hóa miễn thuế được sử dụng đúng mục đích của dự án, ngăn chặn hành vi tẩu tán hoặc thương mại hóa trái phép ra thị trường tự do.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Văn bản có hiệu lực áp dụng đối với các lô hàng vật tư, thiết bị nhập khẩu của dự án Nhà máy xi măng Tam Điệp kể từ ngày ban hành. Các cơ quan chức năng và chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giải quyết nhanh chóng thủ tục thông quan, đảm bảo tiến độ thi công của dự án theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3972/BKH/CN | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2001 |
| Kính gửi : | - Tổng cục Hải quan |
Ngày 16/5/2001, Công ty xi măng Ninh Bình có Công văn số 212/KH-CTXM đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận danh mục vật tư nhập khẩu trong nước chưa sản xuất cho dự án nhà máy xi măng Tam điệp - Ninh Bình. Sau khi nghiên cứu Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
- Nhà thầu F.L Smidth sử dụng hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu của DIN; BS; JIS; ASTM để thiết kế; chế tạo thiết bị; lựa chọn vật liệu; giám định và thử nghiệm. Do vậy, vật tư sử dụng để xây dựng hoặc chế tạo thiết bị phải đáp ứng theo những tiêu chuẩn trên.
- Trong danh mục những sản phẩm thép trong nước sản xuất được và đã hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GOST, ASTM, JIS, AS, BS) thì không có loại thép như trong danh mục vật tư cần nhập khẩu xây dựng và chế tạo tại chỗ thiết bị phi tiêu chuẩn.
Căn cứ vào Quyết định số 230/2000/QĐ-BKH ngày 04/5/2000 và Quyết định số 227/2001/QĐ-BKH ngày 17/5/2001 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm theo danh mục các chủng loại thép trong nước đã sản xuất và được hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế thì danh mục những vật tư do nhà thầu F.L.Smidth cung cấp cho Dự án có ký mã hiệu tiêu chuẩn chất lượng như Công ty xi măng Ninh Bình đã giải trình tại Công văn nói trên là những chủng loại vật tư trong nước chưa sản xuất được (kèm theo phụ lục).
Vậy, đề nghị quý Bộ và Tổng cục thông báo cho các đơn vị cần sử dụng danh mục, để tiện trong điều hành và tránh ách tắc cho doanh nghiệp.
|
| Lại Quang Thực (Đã ký) |
DANH MỤC VẬT TƯ NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ TẠI CHỖ DỰ ÁN NHÀ MÁY XI MĂNG TAM ĐIỆP
(Kèm theo Công văn số 3972 BKH/CN, ngày 15 tháng 6 năm 2001)
| Chủng loại và vật tư | Theo hợp đồng đã ký số 03 TECH-XMNB FLS/T | |
|
| Quy cách | Tiêu chuẩn kỹ thuật |
| Thép hình H | HEM 100 - 1000 mm | S275JR, S285JR |
| Thép hình H | HEA 100 - 1000 mm | -nt- |
| Thép hình H | HEB 100 - 1000 mm | -nt- |
| Thép hình I | IPE 100 - 1000 mm | -nt- |
| Thép hình T | 50x50x6-200x200x21 mm | -nt- |
| Thép hình U | UNP 80 - 800 mm | -nt- |
| Thép góc | 50x50x5-200x200x20 mm | -nt- |
| Thép góc | 60x40x5- 200x100x20 mm | -nt- |
| Thép dẹt | 45x6-300x20 mm | -nt- |
| Thép thanh tiết diện vuông chữ nhật, lục lăng, bát giác | 20x20- 80x80 mm | -nt- |
| Thép tấm | 3 - 80 mm | -nt- |
| Thép tấm | Độ bền uốn 275 N/mm2 | S275-43B/C |
| Thép ống hàn | f 42,4 x 4,0 - 323,9 x10 | St52,0 |
| Thép tấm kẻ ô | Chequr plate 6 - 8mm | S235JR |
| Thép cán sôi | Độ bền uốn 275 N/mm2 | S275-43B/C, S355-50C |
| Thép định cỡ nhẹ | 30x30x30x3 - 80x100x8x5 | CR320 (ISO-449) |
| Thép ống hình vuông và hình chữ nhật | 30x30x3 - 160x120x6,3 | S275 - 43B/C |
| Thép ống hợp kim | f 42,4 x 4,0 - 323,9 x 10 | S235 - 40A |
| Thép ống nối | f 30 - 100mm | St 52,0 |
| Ống kết cấu | Độ bền uốn 235 N/mm2 | S275 - 43B/C |
| Bu lông neo | Độ bền uốn 355 N/mm2 | S355 - 50C |
| Que hàn | Các loại | OK 46,16, OK53,05 |
| Cáp dự ứng lực và phụ kiện | Các loại | BS 5896 : 1980 |
| Thép tròn | f 10,0 - 160,0 | S235JR, S355JR |
- 1 Công văn số 3243 TC/TCT ngày 04/04/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu vật tư cho dự án đầu tư trong nước
- 2 Quyết định 230/2000/QĐ-BKH về Danh mục các nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Quyết định 227/2001/QĐ-BKH ban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 3736/TM-KHĐT về bổ sung nhập khẩu vật tư, hoá chất khoan do Bộ Thương mại ban hành