Giới thiệu về Công văn số 3258/TCT-PCCS
Công văn số 3258/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng, đủ các điều kiện ưu đãi thuế, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau để giám sát tính chính xác của việc áp dụng này.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một khoảng thời gian, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với điều kiện đó.
- Phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
Để được áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Điều kiện về địa bàn hoặc lĩnh vực đầu tư: Dự án đầu tư của doanh nghiệp phải thuộc danh mục lĩnh vực được ưu đãi đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp cần xác định rõ dự án của mình là dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư mở rộng để áp dụng khung thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế phù hợp theo từng thời kỳ pháp luật quy định.
Các khoản thu nhập không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các đơn vị về các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư nhà ở xã hội theo quy định).
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư so với các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm cấp phép đầu tư và thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập. Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện ưu đãi là cực kỳ quan trọng để phục vụ cho công tác giải trình với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3258/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 856/CT-TTr ngày 23/7/2005 của Cục thuế tỉnh Cà Mau về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1.1.2 Mục II Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hướng dẫn: Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập là đơn vị hạch toán phụ thuộc và thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tập trung tại cơ sở sản xuất, kinh doanh chính thì thời gian và mức miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh chính theo hướng dẫn tại Điểm 1.3, Mục II, Phần B “ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP”. Trong trường hợp này, phần thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế xác định tương ứng theo tỷ lệ (%) doanh thu của đơn vị hạch toán phụ thuộc so với tổng doanh thu của cơ sở sản xuất, kinh doanh chính.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh thương mại thành lập năm 1999, năm 2001 cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đầu, vỏ tôm thì chỉ được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng (mặc dù đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo hình thức đầu tư mới) Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được kết quả kinh doanh của hoạt động ưu đãi đầu tư với các hoạt động khác thì thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế xác định theo tỷ lệ % của giá trị tài sản đầu tư mới của dự án so với tổng nguyên giá tài sản cố định hiện có của cơ sở kinh doanh. Phần giá trị tài sản cũ mà cơ sở kinh doanh sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy không được tính vào giá trị tài sản đầu tư mới để xác định tỷ lệ thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế.
2. Doanh nghiệp đã tồn tại từ trước, nay có dự án đầu tư mới được UBND cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo hình thức đầu tư mới thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1 công văn này.
3. Tại Điểm 9 Mục IV Phần B Thông tư 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm vi hành chính trong lĩnh vực thuế hướng dẫn: “Trường hợp đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời gian hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có những vi phạm như tăng chi phí để tăng số lỗ, tăng chi phí để giảm lãi, giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
- Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong những năm được ưu đãi miễn thuế TNDN thì không xử phạt trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm hành chính khác liên quan.
- Nếu những vi phạm nêu trên chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì những vi phạm trên sẽ bị xử lý trốn thuế”.
Theo hướng dẫn nêu trên, nếu cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra cơ sở kinh doanh trong thời kỳ được miễn thuế TNDN thì số thuế TNDN phát hiện tăng thêm cơ sở kinh doanh không được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3268/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3395/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn số 3787/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 5 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành