Giới thiệu về Công văn số 3395/TCT-DNNN
Công văn số 3395/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức kinh tế đang thực hiện các dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các chính sách ưu đãi thuế TNDN được hệ thống hóa và lưu ý thực hiện theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Điều kiện chung để hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Xác định ưu đãi theo dự án đầu tư mới: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư mới được cấp phép. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn) hoặc thuộc các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Chính sách ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ (đầu tư mở rộng), văn bản hướng dẫn cách thức lựa chọn phương án hưởng ưu đãi. Doanh nghiệp có thể chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí định lượng về nguyên giá tài sản cố định hoặc tỷ lệ công suất tăng thêm.
- Nguyên tắc hạch toán riêng khoản thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải chủ động hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và tổng hoạt động của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn số 3395/TCT-DNNN đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, đánh giá điều kiện thực tế của đơn vị mình nhằm áp dụng chính xác các chính sách miễn, giảm thuế. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3395/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty cổ phần vận tải và đưa đón thợ mỏ.
Trả lời công văn số 712/VBĐN-KTTK ngày 17/8/2005 của Công ty cổ phần vận tải và đưa đón thợ mỏ hỏi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định việc miễn thuế, giảm thuế như sau: …”Cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thực hiện đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế và tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh”.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp Công ty đã đáp ứng các điều kiện về ngành nghề; số lao động theo quy định tại Điều 33 thì được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN quy định tại Điều 35 và thời gian miễn giảm thuế TNDN quy định tại Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ.
Trường hợp ngoài ngành nghề được hưởng ưu đãi giảm thuế TNDN, nếu Công ty có các hoạt động kinh doanh khác thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được giảm thuế. Trườnghợp Công ty không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được giảm thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh được giảm thuế và tổng doanh thu của Công ty.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3258/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3268/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn số 3674/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 3787/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn số 4687/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Công văn số 116/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1 Công văn số 3258/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3268/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn số 3674/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 3787/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn số 4687/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Công văn số 116/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 7 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 8 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành