Giới thiệu về Công văn số 3264 TCT/NV4
Công văn số 3264 TCT/NV4 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 29/08/2002 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động dịch vụ môi giới. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động môi giới thương mại.
Các chính sách thuế cốt lõi đối với dịch vụ môi giới
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới được phân định rõ ràng qua các sắc thuế chính bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động dịch vụ môi giới là đối tượng chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ môi giới phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với ngành dịch vụ (thông thường là mức thuế suất 10% tại thời điểm áp dụng). Trường hợp dịch vụ môi giới được thực hiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, văn bản hướng dẫn cụ thể các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán để được áp dụng chính sách thuế suất ưu đãi hoặc xác định dòng thuế phù hợp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu từ hoạt động môi giới (phí môi giới, hoa hồng môi giới) phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu tính thuế TNDN của đơn vị thụ hưởng. Ngược lại, đối với bên chi trả, các khoản chi phí hoa hồng môi giới chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là Thuế thu nhập cá nhân): Đối với các khoản chi trả tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân không đăng ký kinh doanh, tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân đó.
Quy định về chứng từ và điều kiện ghi nhận chi phí môi giới
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí môi giới khi quyết toán thuế, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý chứng từ nghiêm ngặt:
- Hợp đồng môi giới: Phải có hợp đồng môi giới bằng văn bản giữa bên môi giới và bên được môi giới, trong đó quy định rõ nội dung công việc, mức phí môi giới, phương thức thanh toán và nghiệm thu kết quả.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán: Giao dịch phải có hóa đơn GTGT (nếu bên môi giới là tổ chức, cá nhân kinh doanh) hoặc chứng từ khấu trừ thuế, phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp pháp (nếu bên môi giới là cá nhân).
- Tính thực tế của giao dịch: Doanh nghiệp phải chứng minh được hoạt động môi giới mang lại hiệu quả kinh tế thực tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3264 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2002 |
Kính gửi: Công ty Kế toán Kiểm toán Tư vấn Việt Nam (AACC)
Trả lời công văn số 13 CV/AACC ngày 7/8/2002 của Công ty Kế toán Kiểm toán Tư vấn Việt Nam xin hướng dẫn chính sách thuế liên quan đến hoa hồng được hưởng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Công văn số 8363 TC/TCT ngày 4/9/2001 của Bộ Tài chính chỉ hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân làm dịch vụ giới thiệu, đại lý và phân phối sản phẩm trên cơ sở hợp đồng tiếp thị cho cơ sở kinh doanh (CSKD) theo phương thức trực tiếp bán các sản phẩm theo giá chỉ định của CSKD đến người tiêu dùng. Trường hợp các cá nhân giới thiệu dịch vụ cho Công ty, được Công ty trả hoa hồng là hoạt động dịch vụ môi giới, không thuộc đối tượng thực hiện theo công văn này.
Căn cứ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thông tư số 18/2002/ TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ- CP ngày 4/6/2001 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Lụât thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)thì các tổ chức có hoạt động dịch vụ môi giới phải chịu thuế GTGT theo thuế suất 20% và thuế TNDN theo thuế suất 32%. Các cá nhân hoạt động dịch vụ môi giới phải chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo mức quy định tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
|
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 511/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với dịch vụ nhắn tin ủng hộ người nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn về việc nghĩa vụ thuế đối với cá nhân làm đại lý bán hàng hoá
- 5 Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 511/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với dịch vụ nhắn tin ủng hộ người nghèo do Tổng cục Thuế ban hành