Công văn số 3281/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và việc xác định các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt.
Điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vàoTheo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện mang tính nguyên tắc sau:
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Hóa đơn phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ mức quy định trở lên (thông thường là từ 20 triệu đồng trở lên), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) để đủ điều kiện khấu trừ.
Về mặt thuế TNDN, công văn làm rõ các tiêu chuẩn để một khoản chi được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp đặc thù không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập bảng kê thu mua theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán: Tương tự như thuế GTGT, các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn chi tiết là phương án xử lý đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động kinh doanh:
- Trường hợp giao dịch mua bán là có thật: Nếu doanh nghiệp chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật (có hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán thực tế, hàng hóa đã được đưa vào sản xuất kinh doanh), cơ quan thuế sẽ kiểm tra, đối chiếu để xem xét chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã bỏ trốn nhằm mục đích hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi (giao dịch khống), doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng nếu có dấu hiệu trốn thuế.
Để đảm bảo an toàn pháp lý trong công tác kế toán và kê khai thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên tra cứu, kiểm tra trạng thái hoạt động của các nhà cung cấp trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế trước khi thực hiện giao dịch và nhận hóa đơn.
- Lưu trữ khoa học, đầy đủ toàn bộ hồ sơ kèm theo giao dịch như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Chủ động giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh tính trung thực của giao dịch khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3281/TCT-PCCS V/v: Thuế GTGT đầu vào và chi phí hợp lý chịu thuế TNDN | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
Trả lời công văn số 4907/CV-KTT ngày 25/07/2006 của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc vướng mắc thuế GTGT đầu vào và chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Kê khai, nộp, khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ vào Khoản 12 Điều 1 Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu, tổ chức của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam;
Tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: "Các cơ sở hạch toán độc lập và các cơ sở hạch toán phụ thuộc như Công ty, xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh, cửa hàng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu phải kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở".
Căn cứ quy định trên, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam cung cấp dịch vụ thăm dò than, đào tạo, NCKH, cấp cứu mỏ … cho các Công ty con (Công ty mà tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần do tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Công ty cổ phần do tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ) có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu, có tài khoản ngân hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề theo quy định tại Quyết định số 199/2005/QĐ-TTg ngày 8/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì Tập đoàn phải xuất hóa đơn GTGT cho các Công ty con và kê khai, nộp thuế GTGT. Các Công ty con được kê khai, khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này theo chế độ quy định.
2. Chi phí về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:
Tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác chỉ quy định: "chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng" được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh mà không quy định chi phí này được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tại Điểm 5, Mục IV, phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định một số khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập để tính thuế TNDN trong đó có: "Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác".
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam hoặc các Công ty con bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì khoản tiền phạt này không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản tiền bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được bù trừ với khoản thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế (nếu có) và nếu sau khi bù trừ mà vẫn còn khoản thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thì được tính vào khoản thu nhập chịu thuế khác khi tính thuế TNDN (theo hướng dẫn tại Điểm 11, Mục V, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính).
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 345/2005/QĐ-TTg thành lập tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- 1 Quyết định 199/2005/QĐ_TTg thành lập công ty mẹ_ tập đoàn than Việt Nam do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Quyết định 345/2005/QĐ-TTg thành lập tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn số 1766/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác