Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3328/TCT-PCCS

Công văn số 3328/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, mức ưu đãi và quy trình áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm

Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được ghi nhận trong văn bản:

  • Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định bởi Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế. Hoạt động này phải đáp ứng đầy đủ các quy trình, công đoạn sản xuất phần mềm theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Mức ưu đãi thuế suất thuế TNDN:
    • Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
    • Miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
    • Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
  • Nguyên tắc xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Phân biệt hoạt động sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm: Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thực tế. Các hoạt động thương mại, dịch vụ phần mềm không thuộc quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm (như mua bán phần mềm thương mại, dịch vụ bảo trì không đi kèm sản xuất) sẽ không được hưởng mức ưu đãi này mà phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
  • Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, các doanh nghiệp phần mềm cần lưu ý:

  • Chủ động hoàn thiện hồ sơ chứng minh quy trình sản xuất phần mềm đáp ứng các tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi với các hoạt động kinh doanh khác.
  • Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để áp dụng đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3328/TCT-PCCS
V/v: Giải đáp chính sách thuế  

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2006 

 

Kính gửi:

Công ty TNHH VN MOBILE
Tầng 5, tòa nhà VINAINCON, Số 5 Láng Hạ, Q. Ba Đình, Hà Nội

 

Trả lời công văn số 0206 HC ngày 5/7/2006 của Công ty TNHH VN Mobile hỏi về ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về đối tượng được hưởng ưu đãi:

Tại Điểm 1, 2 phần A Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 hướng dẫn về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm thì đối tượng được ưu đãi về thuế theo Thông tư này là cơ sở kinh doanh được thành lập từ dự án đầu tư vào sản xuất sản phẩm và làm dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nếu Công ty có hoạt động sản xuất sản phẩm và làm dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng các ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm.

2) Tại Điểm 2 Mục C Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 hướng dẫn về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm có nêu: "… các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1, 2 và 3 Mục I, Phần B Thông tư này hết hiệu lực vào thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005".

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nếu Công ty được coi là doanh nghiệp phần mềm nhưng thành lập và hoạt động từ năm 2006 (năm Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2006 hết hiệu lực) thì sẽ không được áp dụng các ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2004/TT-BTC .

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hà Nội;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3328/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm

Số hiệu: 3328/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3328/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký