Giới thiệu về Công văn 2314/TCT-CS năm 2014
Công văn 2314/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm.
Các nội dung cốt lõi và chính sách ưu đãi thuế TNDN
Công văn tập trung làm rõ các quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm, cụ thể như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật. Hoạt động này phải đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Mức ưu đãi thuế suất: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Phân biệt giữa sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm
Một trong những điểm mấu chốt được Tổng cục Thuế nhấn mạnh trong Công văn 2314/TCT-CS là việc phân định rõ ràng giữa hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các hoạt động dịch vụ, thương mại phần mềm:
- Hoạt động được hưởng ưu đãi: Chỉ có thu nhập từ hoạt động trực tiếp sản xuất sản phẩm phần mềm (thiết kế, viết mã, kiểm thử, đóng gói sản phẩm phần mềm) mới được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN nêu trên.
- Hoạt động không được hưởng ưu đãi sản xuất: Các hoạt động như mua bán, phân phối phần mềm thương mại, dịch vụ bảo trì, nâng cấp phần mềm không do doanh nghiệp tự sản xuất (trừ trường hợp dịch vụ đi kèm trực tiếp với sản phẩm phần mềm tự sản xuất) hoặc các dịch vụ phần mềm thông thường khác không thuộc quy trình sản xuất phần mềm sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN dành cho lĩnh vực sản xuất phần mềm.
Nguyên tắc hạch toán và quản lý thuế
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 2314/TCT-CS yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc quản lý sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Tuân thủ quy trình công nghệ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh quy trình sản xuất phần mềm thực tế tại đơn vị đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2314/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2376/CT-THNVDT ngày 14/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế vướng mắc về thuế TNDN đối với thiết kế website. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1 Mục I Phần I Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin - Truyền thông và Bộ Nội vụ quy định chức năng và nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông:
“1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật”.
- Tại Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“Điều 15. Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
- Sản xuất sản phẩm phần mềm
“Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế đã có ý kiến bằng văn bản tại công văn số 126/STTTT-CNT ngày 14/3/2014 (trong đó có nêu: Trang Web (Website) là sản phẩm phần mềm; Hoạt động lập trình xây dựng một trang Web, nâng cấp một phần mềm là những hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm phần mềm) thì Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN tương ứng với thực tế đáp ứng điều kiện ưu đãi của từng doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1 Công văn số 3328/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm
- 2 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 8855/VPCP-QHQT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 3328/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm
- 2 Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 8855/VPCP-QHQT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm do Văn phòng Chính phủ ban hành