Tóm tắt Công văn số 3363/TCHQ-KTTT về giá tính thuế hàng nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe máy
Công văn số 3363/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 20/07/2004 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm quản lý và thống nhất phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu vào Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3363/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe máy.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: 20/07/2004.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định và hướng dẫn về giá tính thuế đối với các mặt hàng linh kiện và phụ tùng xe máy nhập khẩu.
Các nội dung quản lý và chỉ đạo trọng tâm:
- Thống nhất áp dụng giá tính thuế: Văn bản hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc áp dụng mức giá tính thuế đối với linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu một cách đồng nhất, tránh tình trạng chênh lệch áp giá giữa các cửa khẩu và địa phương khác nhau.
- Tăng cường chống gian lận thương mại: Yêu cầu các cơ quan hải quan địa phương tập trung kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế nghiêm ngặt đối với các lô hàng có dấu hiệu khai báo trị giá thấp hơn thực tế nhằm mục đích trốn thuế.
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện đối chiếu chặt chẽ hồ sơ nhập khẩu, hóa đơn thương mại với danh mục dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính chính xác trong việc thu thuế.
Lưu ý: Do dữ liệu gốc chưa cung cấp chi tiết nội dung cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4, người đọc cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc Công văn số 3363/TCHQ-KTTT để thực hiện chính xác các quy trình nghiệp vụ hải quan liên quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3363 TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi | - Cục hải quan Quảng Nam |
Trả lời công văn số 60/HL/04 ngày 07 tháng 7 năm 2004 của Công ty TNHH TM & SX Hoa Lâm về việc áp giá tính thuế mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu tại tờ khai số 69/KD/KH ngày 13 tháng 5 năm 2004 để trực tiếp đưa vào sản xuất. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tiếp theo công văn số 2762/TCHQ-KTTT ngày 17 tháng 6 năm 2004 của Tổng cục Hải quan.
Yêu cầu Cục Hải quan Quảng Nam kiểm tra hồ sơ gốc hàng nhập khẩu, nếu Công ty xuất trình hồ sơ đăng ký thủ tục nhập nguyên liệu để trực tiếp đưa vào sản xuất kèm theo công văn số 2054/TCHQ-KTTT ngày 07 tháng 5 năm 2004 chậm hơn 5 ngày so với ngày đăng ký tờ khai nhưng chưa được Chi cục hải quan Kỳ Hà tiếp nhận, các điều kiện khác theo đúng quy định tại Điểm 2.2 Mục 2 phần III thông tư số 08/2002/TT/BTC ngày 23 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính; Mục II công văn số 3211/TCHQ-KTTT ngày 11 tháng 7 năm 2002 của Tổng cục Hải quan thì giá tính thuế được áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và liên hệ với Cục hải quan Quảng Nam giải quyết cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 2054/TCHQ-KTTT ngày 07/05/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu
- 2 Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3211/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng giá tính thuế hàng nhập khẩu
- 1 Công văn số 2054/TCHQ-KTTT ngày 07/05/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu
- 2 Thông tư 08/2002/TT-BTC hướng dẫn áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3211/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng giá tính thuế hàng nhập khẩu
- 4 Công văn số 70/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế linh kiện phụ tùng xe máy nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành