Giới thiệu về Công văn số 70/TCHQ-KTTT
Công văn số 70/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc quản lý và xác định giá tính thuế đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu. Văn bản này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống gian lận thương mại qua giá và đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước đối với nhóm mặt hàng có nguy cơ rủi ro cao về thuế này.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 70/TCHQ-KTTT
1. Mục tiêu quản lý giá tính thuế linh kiện, phụ tùng xe máy
- Thống nhất quy trình và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc.
- Ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp khai báo gian lận, hạ thấp trị giá khai báo nhằm trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường.
- Tăng cường cơ sở dữ liệu giá của ngành Hải quan đối với nhóm mặt hàng linh kiện xe máy để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu hiệu quả hơn.
2. Nguyên tắc xác định và kiểm tra trị giá hải quan
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra trị giá khai báo ngay trong khâu thông quan đối với các lô hàng linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu.
- Áp dụng đúng các phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định pháp luật hiện hành, ưu tiên phương pháp trị giá giao dịch khi có đầy đủ chứng từ hợp pháp và đủ điều kiện áp dụng.
- Trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo (giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá hoặc giá của hàng hóa giống hệt, tương tự), cơ quan hải quan phải thực hiện bác bỏ trị giá khai báo hoặc chuyển sang bước tham vấn, kiểm tra sau thông quan theo đúng quy trình.
3. Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị Hải quan địa phương
- Chủ động thu thập thông tin, xây dựng và cập nhật danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có rủi ro về trị giá đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy.
- Tổ chức tham vấn nghiêm túc đối với các trường hợp nghi vấn về giá, yêu cầu doanh nghiệp giải trình rõ ràng về các yếu tố cấu thành giá và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ thương mại liên quan.
- Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng kiểm tra trong thông quan và lực lượng kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm về khai báo trị giá hải quan.
4. Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm quán triệt nội dung chỉ đạo tại Công văn số 70/TCHQ-KTTT đến từng chi cục hải quan trực thuộc và cán bộ công chức làm công tác áp giá thuế.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, tham vấn và điều chỉnh tăng thuế (nếu có) đối với nhóm mặt hàng này về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu) để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tp. Hà nội |
Trả lời công văn số: 613/TCKT ngày 20/12/2004 của Công ty Thương mại & Sản xuất vật tư thiết bị GTVT (TMT) về việc áp giá tính thuế mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy nhập khẩu tại tờ khai số: 432/NKD ngày 03/7/2003. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quyết định số: 164/2002/QĐ-BTC ngày 27/12/200 của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đó mặt hàng linh kiện phụ tùng xe máy nhập khẩu tại tờ khai nêu trên thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế. Trường hợp hàng nhập khẩu chưa được quy định giá tối thiểu tại bảng giá nêu trên thì Cục Hải quan địa phương phải xây dựng bổ sung giá tối thiểu.
Căn cứ công văn số: 1943/TCHQ-KTTT ngày 29/4/2004 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn thời gian hiệu lực của quyết định xây dựng giá bổ sung theo đó: Cục Hải quan địa phương phải xây dựng bổ sung giá tính thuế trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận tờ khai hàng hóa nhập khẩu, quyết định xây dựng giá có hiệu lực sau 3 ngày kể từ ngày ký, không áp dụng hồi tố cho các tờ khai nhập khẩu trước ngày quyết định có hiệu lực.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng nhập khẩu tại tờ khai số: 432/NKD ngày 03/7/2003, đối chiếu với hướng dẫn nêu trên và thời điểm hiệu lực của quyết định xây dựng giá bổ sung để áp giá tính thuế theo đúng quy định, không hồi tố đối với các lô hàng đăng ký tờ khai trước thời điểm hiệu lực của quyết định xây dựng giá.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hà Nội giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 1020/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với 37 bộ hồ sơ mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe 2 bánh gắn máy nhập khẩu năm 2004, 2005
- 2 Công văn số 394/TCHQ-KTTT ngày 27/01/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giá tính thuế mặt hàng ô tô, xe máy, bộ linh kiện và phụ tùng
- 3 Công văn số 3363 TCHQ-KTTT ngày 20/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe máy
- 4 Công văn 2833/TCHQ-KTTT vướng mắc về trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1020/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với 37 bộ hồ sơ mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe 2 bánh gắn máy nhập khẩu năm 2004, 2005
- 2 Công văn số 394/TCHQ-KTTT ngày 27/01/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giá tính thuế mặt hàng ô tô, xe máy, bộ linh kiện và phụ tùng
- 3 Công văn số 1943/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn số 3363 TCHQ-KTTT ngày 20/07/2004 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe máy
- 5 Quyết định 164/2002/QĐ-BTC sửa đổi Danh mục và giá tối thiểu của một số nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn 2833/TCHQ-KTTT vướng mắc về trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành