Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3364/TCT-DNNN

Công văn số 3364/TCT-DNNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng quy định pháp luật về thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và hạn chế rủi ro pháp lý.

Các nội dung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cốt lõi

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ các nhóm nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định chi phí được trừ và không được trừ: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn quy trình kê khai tạm tính quý và quyết toán thuế TNDN năm, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng thời hạn và biểu mẫu quy định, tránh các khoản phạt chậm nộp phát sinh.

Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn số 3364/TCT-DNNN là cơ sở tham chiếu thực tiễn có giá trị pháp lý cao đối với các doanh nghiệp đang gặp vướng mắc tương tự về thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và đối chiếu với các hướng dẫn cụ thể trong văn bản để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa các rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3364/TCT-DNNN
V/v: Giải đáp chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2005 

 

Kính gửi: Công ty vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kom Tum

Trả lời công văn số 55/CV-CT ngày 6/9/2005 của Công ty vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kom Tum về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 5 Mục I phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước quy định:

“5. Trong cùng một thời gian, cơ sở sản xuất, kinh doanh vừa được hưởng ưu đãi về thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, vừa được hưởng ưu đãi về thuế theo các quy định khác của pháp luật thì cơ sở chỉ được hưởng ưu đãi về thuế theo một trong các quy định trên do cơ sở tự lựa chọn và phải đăng ký việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trong cùng một thời gian, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện nhiều dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thì cơ sở phải thực hiện theo dõi hạch toán riêng phần thu nhập chịu thuế của từng dự án đầu tư để áp dụng các mức ưu đãi về thuế TNDN quy định cho từng dự án. Trường hợp cơ sở không hạch toán riêng được thu nhập chịu thuế của từng dự án thì cơ sở chỉ được áp dụng mức ưu đãi về thuế TNDN thấp nhất mà cơ sở đang được hưởng đối với phần thu nhập chịu thuế không hạch toán riêng được”.

Tại Điểm 1 Mục IV phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm thuế…

1.2- Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết”.

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp nếu một dự án đầu tư trong cùng một thời gian vừa đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc, vừa đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ thỉ chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo một trong hai trường hợp nêu trên. Công ty tự lựa chọn hình thức ưu đãi và phải đăng ký việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp, ngoài các dự án Công ty đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 20/1998/NĐ-CP nêu trên; Năm 2000 Công ty có dự án đầu tư mới và chọn hình thức ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ thì phải thực hiện theo dõi hạch toán riêng phần thu nhập chịu thuế của dự án đầu tư mới để áp dụng các mức ưu đãi về thuế TNDN quy định cho từng dự án. Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thu nhập chịu thuế của dự án mới thì chỉ được áp dụng mức ưu đãi về thuế TNDN thấp nhất mà Công ty đang được hưởng đối với phần thu nhập chịu thuế không hạch toán riêng được.

Trường hợp cơ quan thuế có quyết định miễn, giảm thuế TNDN không đúng quy định thì phải quyết định lại, đồng thời truy thu số thuế TNDN còn thiếu để nộp vào NSNN.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Kom Tum để thực hiện theo đúng chế độ quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Kom Tum;
- Lưu: VT, DNNN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Nguyễn Thị Cúc



verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3364/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 3364/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/09/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3364/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký