Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 5421/TCT-DNNN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hàng viện trợ không hoàn lại

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 5421/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng viện trợ không hoàn lại.
  • Số hiệu: 5421/TCT-DNNN.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn các quy định, chính sách liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản hàng viện trợ không hoàn lại nhận được.

Các nội dung chính sách cốt lõi:

Dựa trên tiêu đề và phạm vi điều chỉnh của văn bản, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hàng viện trợ không hoàn lại tập trung vào các nguyên tắc phân loại và xử lý thuế như sau:

  • Xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản hàng hóa, tài sản nhận được từ nguồn viện trợ không hoàn lại thường được xem xét để ghi nhận vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo quy định của pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Xác định chi phí được trừ liên quan đến hàng viện trợ: Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng hàng viện trợ không hoàn lại. Các khoản chi này phải đáp ứng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ trực tiếp cho hoạt động được phép của doanh nghiệp để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
  • Khấu hao tài sản cố định hình thành từ nguồn viện trợ: Quy định về việc trích khấu hao đối với các tài sản cố định được hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại, đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán và pháp luật thuế TNDN hiện hành.

Khuyến nghị: Do các thông tin chi tiết về ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp văn bản gốc số 5421/TCT-DNNN với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 5421/TCT-DNNN
V/v: Thuế TNDN đối với hàng viện trợ không hoàn lại

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Quảng Ninh 

 

Trả lời công văn số 2969/CT-TTr2 ngày 10/10/2005 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh hỏi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng viện trợ không hoàn lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 1 Mục I Thông tư số 70/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại: “Viện trợ không hoàn lại là các Khoản trợ giúp không phải hoàn trả dưới hình thức tiền, hiện vật, tri thức, từ các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế, hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các Mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức ký kết giữa hai bên, được cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai.

Mọi sự chuyển giao khác không thuộc phạm vi quy định trên đều được coi là quà tặng, không thuộc đối tượng quản lý hướng dẫn tại Thông tư này.

Các Khoản viện trợ không hoàn lại nước ngoài là nguồn thu của NSNN và phải được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào NSNN”

Điểm 17 Mục V phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định các Khoản thu nhập chịu thuế khác: “Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, bằng tiền”

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Công ty Than Mông Dương tiếp nhận hàng của Nhật Bản bao gồm vật tư, thiết bị trị giá lô hàng là 1.940.872.464 đồng. Nếu toàn bộ lô hàng trên là quà tặng của Nhật Bản trực tiếp cho Công ty thì trị giá lô hàng trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

Trường hợp lô hàng nêu trên là hàng viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản cho Việt Nam, sau đó cấp lại cho Công ty dưới hình thức giao vốn Nhà nước cho doanh nghiệp thì trị giá lô hàng này không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

Công ty sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại dưới hình thức hàng hóa, thiết bị… nhưng chưa được bàn giao quyền sở hữu (chưa kết thúc dự án) thì vẫn phải thực hiện hạch toán đầy đủ trên các tài Khoản liên quan ngoài bảng cân đối tài Khoản theo chế độ kế toán đã quy định để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Sau khi kết thúc dự án, bàn giao quyền sở hữu, Công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng hàng viện trợ không hoàn lại theo đúng quy định tại Thông tư số 70/2001/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ TCĐN, Cục TCDN;
- Lưu: VT, DNNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5421/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng viện trợ không hoàn lại

Số hiệu: 5421/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5421/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký