Công văn số 3439/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về tính hợp lệ của C/O mẫu D:
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D giấy: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức giữa các nước thành viên ASEAN. Các trường hợp có sự khác biệt nhỏ hoặc không rõ ràng cần được tiến hành xác minh theo đúng quy trình quy định tại Hiệp định ATIGA, không tự ý bác bỏ hiệu lực của C/O khi chưa qua bước xác minh.
- Xử lý đối với C/O mẫu D điện tử: Đối với C/O mẫu D được truyền qua Cơ chế một cửa ASEAN (ASW), cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trạng thái của C/O trên hệ thống một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin trên hệ thống khớp đúng với thông tin khai báo của doanh nghiệp, C/O mẫu D điện tử được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế quan mà không yêu cầu doanh nghiệp nộp bản giấy, trừ các trường hợp nghi ngờ có gian lận hoặc lỗi hệ thống kỹ thuật cần kiểm tra chéo.
- Các sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ (Minor Discrepancies): Công văn làm rõ các trường hợp sai sót nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi đánh máy trên C/O mẫu D (như lỗi chính tả, khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ, hoặc sự khác biệt về kích thước form mẫu) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với thông tin khai báo và không gây ra nghi ngờ hợp lý về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Hướng dẫn chi tiết về việc thể hiện thông tin hóa đơn của bên thứ ba trên C/O mẫu D. Việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" và khai báo đầy đủ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7 hoặc Ô số 13 là điều kiện bắt buộc để C/O được coi là hợp lệ trong trường hợp mua bán qua trung gian.
- Thời hạn hiệu lực và nộp bổ sung C/O: Quy định về thời hạn hiệu lực của C/O mẫu D (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp) và thủ tục nộp bổ sung C/O trong trường hợp doanh nghiệp chưa có C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan để được hoàn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi sau đó theo đúng thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 3439/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thuận lợi thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong khối ASEAN, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế suất ưu đãi đặc biệt.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3439/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 797/HQCT-NV ngày 10/08/2005 của Cục Hải quan Cần Thơ về tính hợp lệ của C/O mẫu D, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Cục Hải quan Cần Thơ đã sử dụng kết quả giám định để xác định mã số H.S chính xác cho hàng nhập khẩu là thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan.
Qua xem xét hồ sơ chứng từ kèm theo công văn trên thì lô hàng vải tol nhập theo ba tờ khai được mua bán trực tiếp với doanh nghiệp Thái Lan, được vận chuyển thẳng từ Thái Lan sang Việt Nam và đã được cấp C/O mẫu D xác định xuất xứ của hàng hóa là Thái Lan với hàm lượng nội địa là 67,92%. Căn cứ các quy tắc xuất xứ áp dụng cho sản phẩm dệt, đặc biệt là quy tắc 6, được quy định tại Phụ lục 5 Quy chế xuất xứ CEPT/AFTA ban hành kèm theo Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ Thương mại, cơ quan Hải quan có thể chấp nhận các C/O mẫu D này. Sự khác biệt về sợi nguyên liệu để dệt vải (sợi polyester và viscose) giữa C/O mẫu D và kết quả giám định không ảnh hưởng đến xuất xứ của hàng hóa. Trong trường hợp này, kết quả giám định là căn cứ để xác định đúng mã số H.S và thuế suất cho hàng hóa nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Cần Thơ biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5046/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc ngăn chặn sử dụng C/O mẫu D giả cấp cho hàng nhập khẩu
- 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 4196/TCHQ-GSQL xem xét tính hợp lệ của C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành