Tóm tắt Công văn số 347TYCT/NV4 về việc trích để lại tiền thu lệ phí công chứng, chứng thực
Công văn số 347TYCT/NV4 được ban hành ngày 20/01/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến việc quản lý, sử dụng và trích để lại nguồn thu từ lệ phí công chứng, chứng thực tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện hoạt động này.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn các cơ quan Thuế địa phương và các tổ chức, đơn vị thực hiện việc thu lệ phí công chứng, chứng thực áp dụng đúng cơ chế tài chính đối với nguồn thu phát sinh từ hoạt động này.
- Nguyên tắc trích để lại tiền thu lệ phí: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) được phép trích để lại từ tổng số tiền lệ phí công chứng, chứng thực thu được. Nguồn tiền để lại này nhằm mục đích trang trải các chi phí hoạt động phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và thực hiện nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại đơn vị.
- Nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước: Quy định phần tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ được trích để lại theo quy định phải được kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách và quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.
Lưu ý: Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể của văn bản chưa được cung cấp đầy đủ, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 347TYCT/NV4 để xác định chính xác tỷ lệ trích để lại và các hướng dẫn hạch toán kế toán chi tiết áp dụng cho từng thời kỳ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 347TYCT/NV4 | Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1227/ CT.NV ngày 18/12/2002 của Cục thuế tỉnh Long An về việc trích nộp tiền thu phí, lệ phí công chứng, chứng thực, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3, Mục I và Điểm 2.1, Mục II, phần A Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của liên tịch Bộ Tài chính -Bộ Tư pháp thì Uỷ ban nhân dân huyện có xã thuộc danh Mục quy định tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/71998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được trích để lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí công chứng, chứng thực thu được để sử dụng vào các nội dung chi phục vụ công tác thu lệ phí theo quy định.
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp các huyện thuộc tỉnh Long An có xã thuộc danh Mục quy định tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu trên và Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và các xã biên giới thuộc phạm vi chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa thì được trích để lại 30% tiền phí công chứng, chứng thực thu được.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 5381/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Công văn số 5381/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành