Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 5381/TCT-CS

Công văn số 5381/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, hóa đơn đối với khoản phí công chứng và thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về thuế và phí, lệ phí.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về phí công chứng và thù lao công chứng

Văn bản tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế và việc lập hóa đơn, chứng từ đối với hai khoản thu cơ bản trong hoạt động công chứng:

  • Phân biệt tính chất của phí công chứng và thù lao công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí. Trong khi đó, thù lao công chứng và các chi phí dịch vụ khác là khoản thu mang tính chất dịch vụ theo thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng, nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Chính sách thuế đối với Phòng Công chứng (Đơn vị sự nghiệp công lập): Đối với khoản phí công chứng thu được, Phòng Công chứng thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, khoản thu này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đối với các khoản thu từ dịch vụ khác như thù lao công chứng, đơn vị phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
  • Chính sách thuế đối với Văn phòng Công chứng (Tổ chức xã hội nghề nghiệp): Do Văn phòng Công chứng hoạt động theo mô hình doanh nghiệp (loại hình công ty hợp danh), các khoản thu từ phí công chứng (được chuyển đổi sang cơ chế giá dịch vụ) và thù lao công chứng đều là doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ. Do đó, Văn phòng Công chứng phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
  • Quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ: Khi cung cấp dịch vụ công chứng và thu tiền, các tổ chức hành nghề công chứng phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định về hóa đơn điện tử. Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Phòng Công chứng thu thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn số 5381/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức hành nghề công chứng trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Sự phân định rõ ràng giữa mô hình Phòng Công chứng công lập và Văn phòng Công chứng tư nhân đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục công chứng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 5381/TCT-CS
V/v Lệ phí công chứng

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai

Trả lời công văn số 2415/CT-THNVDT ngày 30/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về vướng mắc lệ phí công chứng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 3 Mục II phần A Thông tư liên tịch số 93/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực quy định: “Đối với số tiền lệ phí chứng thực do Ủy ban nhân dân cấp xã thu được phải nộp 100% vào ngân sách cấp xã theo chương, loại, Khoản tương ứng, Mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý sử dụng Khoản tiền lệ phí chứng thực theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 118/2000/TT-BTC ngày 22/12/2000 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn, đồng thời đảm bảo trang trải các Khoản chi cho hoạt động chứng thực và việc tổ chức thu lệ phí chứng thực”.

Căn cứ quy định trên thì UBND cấp xã không được trích tỷ lệ để lại trên số tiền lệ phí chứng thực thu được.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp xã thực hiện đúng quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5381/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí công chứng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5381/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/12/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5381/TCT-CS về việc vướng mắc lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký