Công văn số 3496/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài, nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thuế nộp thay.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam phát sinh hoạt động ký kết hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài và thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế nhà thầu.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài
- Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu không bao gồm thuế (Giá Net): Nếu hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài thỏa thuận rõ khoản doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thì khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của bên Việt Nam.
- Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu đã bao gồm thuế (Giá Gross): Nếu hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được đã bao gồm thuế, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ khoản thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi thanh toán cho nhà thầu. Khoản thuế khấu trừ này không được tính thêm vào chi phí được trừ của bên Việt Nam dưới dạng một khoản chi phí nộp thay độc lập.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Để được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp Việt Nam phải xuất trình đầy đủ hợp đồng nhà thầu có điều khoản quy định rõ về giá trị hợp đồng không bao gồm thuế, cùng với chứng từ nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Quy định về thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế giá trị gia tăng cho nhà thầu nước ngoài được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.
- Chứng từ làm căn cứ khấu trừ: Chứng từ để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng là chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho nhà thầu nước ngoài (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
Hiệu lực thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3496/TCT-CS được thực hiện thống nhất theo các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế nhà thầu nước ngoài có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3496/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 1807 CT/TTr2 ngày 28/5/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh về việc thuế GTGT, thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc giải quyết vấn đề này theo từng thời điểm áp dụng chính sách như sau:
- Tại Điểm 2 Mục II Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam có hướng dẫn: Số thuế GTGT đã nộp thay cho Nhà thầu là số thuế GTGT đầu vào của Bên Việt Nam ký hợp đồng và được khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của Bên Việt Nam.
Căn cứ theo các hướng dẫn trên, đối với các hợp đồng thuộc diện chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC, trường hợp Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long và Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả vi phạm lần đầu do không biết có thiếu sót, sai sót trong hạch toán kế toán, chưa nắm rõ quy định của pháp luật thuế, không có biểu hiện cố tình khai man, trốn thuế và cơ quan thuế không có kết luận về hành vi trốn thuế hoặc ẩn lậu thuế nhưng đã thực hiện nộp đầy đủ số thuế bị truy thu theo quyết định của Cục thuế thì chấp nhận cho Công ty được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay nhà thầu nước ngoài bị truy thu khi xác định số thuế GTGT phải nộp, được hạch toán tăng giá trị tài sản cố định đối với số thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài.
- Tại Điểm 2 Mục II Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: Trường hợp Bên Việt Nam không kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT, thuế TNDN hộ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì sẽ bị truy thu, bị xử phạt theo quy định hiện hành và phải nộp thay nhà thầu nước ngoài; Số thuế GTGT, thuế TNDN bị truy thu, Bên Việt Nam không được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp và không được tính vào chi phí khi xác định kết quả kinh doanh và số thuế TNDN phải nộp của Bên Việt Nam.
Đối với các hợp đồng thuộc diện chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên, Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long và Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả không được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp và không được tính vào chi phí khi xác định kết quả kinh doanh và số thuế TNDN phải nộp của mình.
Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cần xem xét cụ thể để áp dụng theo hiệu lực của chính sách thuế và xử lý trong lĩnh vực thuế phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành