Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 352TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Văn bản nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao của các đơn vị này.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng thuế TNDN
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có phát sinh hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (như cơ sở y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ).
- Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp do Nhà nước giao kinh phí hoặc cấp phát ngân sách không thuộc diện chịu thuế TNDN. Ngược lại, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, liên doanh, liên kết hoặc sản xuất kinh doanh độc lập phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
2. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp
- Phương pháp kê khai (nộp thuế trên thu nhập): Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế. Thuế TNDN được tính bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất phổ thông.
- Phương pháp trực tiếp (nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu): Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhưng không hạch toán riêng được chi phí, không xác định được thu nhập chịu thuế. Thuế TNDN được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định trên doanh thu tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể (như dịch vụ, giáo dục, y tế, kinh doanh hàng hóa).
3. Nguyên tắc phân bổ doanh thu và chi phí hợp lý
- Đơn vị sự nghiệp có thu phải thực hiện hạch toán riêng biệt giữa hoạt động thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Các khoản chi phí dùng chung (không hạch toán riêng được) phải được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ so với tổng doanh thu của đơn vị.
- Chi phí được trừ phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế.
4. Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
- Đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm tự tính, tự khai, tạm nộp thuế TNDN theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNDN năm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổng hợp và khai thuế tập trung hoặc phân bổ nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 352TCT/PCCS góp phần tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các đơn vị sự nghiệp có thu chủ động trong việc minh bạch tài chính, thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản cũng hỗ trợ cơ quan thuế địa phương có cơ sở đồng nhất để thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn người nộp thuế hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 352TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 957 CT/QLDN ngày 19/11/2004 của Cục thuế tỉnh Sơn La đề nghị không thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Các khoản thu phí của các đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Đối với hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu:
a. Tại Mục V Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các đơn vị sự nghiệp có các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm đăng ký kê khai và nộp các loại thuế và các khoản nộp khác (nếu có); được hưởng các chế độ về miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản nộp khác (nếu có) theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế, phí hiện hành.
b. Tại Mục I phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng (=) doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản chi phí hợp lý trong kỳ cộng (+) thu nhập chịu thuế khác. Theo cách tính trên, trong trường hợp chi phí hợp lý vượt quá doanh thu nên không phát sinh thu nhập chịu thuế thì đơn vị không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Sơn La hướng dẫn cụ thể để Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị cấp II thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 2 Thông tư 25/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành