Tổng quan về Công văn số 3593/TCT-ĐTNN
Công văn số 3593/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục và thẩm quyền xác nhận ưu đãi đầu tư (đặc biệt là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với các dự án đầu tư. Văn bản làm rõ nguyên tắc thực hiện ưu đãi thuế, trách nhiệm của doanh nghiệp và vai trò giám sát của cơ quan quản lý thuế.
1. Nguyên tắc tự xác định và tự chịu trách nhiệm về ưu đãi thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn, cơ chế áp dụng ưu đãi đầu tư nói chung và ưu đãi thuế nói riêng được thực hiện theo nguyên tắc tự kê khai và tự chịu trách nhiệm:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư căn cứ vào các điều kiện thực tế đáp ứng (về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi, quy mô vốn, số lượng lao động...) để tự xác định mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng.
- Các mức ưu đãi bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tự thực hiện kê khai các thông tin ưu đãi này vào hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Thẩm quyền và thủ tục xác nhận ưu đãi của cơ quan thuế
Công văn làm rõ quy định về việc cấp văn bản xác nhận ưu đãi đầu tư:
- Cơ quan thuế không thực hiện việc cấp văn bản xác nhận, phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản riêng biệt đối với các khoản ưu đãi thuế của từng dự án đầu tư cụ thể của doanh nghiệp.
- Việc xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện hưởng ưu đãi hay không sẽ được cơ quan thuế thực hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư
Để đảm bảo việc tự xác định ưu đãi thuế đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện cốt lõi sau:
- Dự án đầu tư phải thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở tính toán số thuế được miễn, giảm.
4. Trách nhiệm pháp lý và xử lý vi phạm
Do áp dụng cơ chế tự quản lý và tự kê khai, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp được quy định rất chặt chẽ:
- Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp kê khai ưu đãi không đúng điều kiện thực tế đáp ứng, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nộp.
- Doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế truy thu kể từ thời điểm kê khai sai cho đến ngày nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc hành vi trốn thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3593/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty TNHH Sumitomo Bakelite Việt Nam |
Trả lời công văn số SBV-050905 ngày 05/09/2005 của Công ty TNHH Sumitomo Bakelite Việt Nam đề nghị xác nhận ưu đãi đầu tư (ưu đãi về thuế TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Vào thời điểm Công ty được cấp Giấy phép đầu tư (năm 2001), với các điều kiện và các cam kết cụ thể (như xuất khẩu 100% sản phẩm, trụ sở nằm trong Khu công nghiệp…), Công ty thuộc đối tượng dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và được hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi quy định tại Điều 46, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ.
Hiện nay, khi Chính phủ có sự thay đổi về chính sách thuế (thay đổi ưu đãi thuế TNDN) thì Công ty vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi quy định tại Giấy phép đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Sumitomo Bakelite Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3995 TCT/CS ngày 5/11/2003 của Tổng cục thuế về việc xác định thời gian hưởng ưu đãi đầu tư
- 2 Công văn số 4206/TCHQ-KTTT ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc ngành, nghề thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư trong nước
- 3 Công văn 224/BXD-VLXD năm 2014 xác nhận ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn số 3995 TCT/CS ngày 5/11/2003 của Tổng cục thuế về việc xác định thời gian hưởng ưu đãi đầu tư
- 2 Công văn số 4206/TCHQ-KTTT ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc ngành, nghề thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư trong nước
- 3 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Công văn 224/BXD-VLXD năm 2014 xác nhận ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành