Tổng quan về Công văn số 3995 TCT/CS
Công văn số 3995 TCT/CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 5/11/2003 nhằm hướng dẫn các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xác định thời gian hưởng ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện khuyến khích đầu tư tại thời điểm đó.
Các nội dung trọng tâm về xác định thời gian hưởng ưu đãi
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xoay quanh các nguyên tắc sau:
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được tính liên tục từ năm cơ sở kinh doanh bắt đầu có thu nhập chịu thuế (trước khi trừ số lỗ được chuyển). Đối với các trường hợp dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ ba kể từ năm đầu tiên có doanh thu phát sinh từ dự án đầu tư đó.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu: Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ hoặc cải thiện môi trường sinh thái, thời gian hưởng ưu đãi thuế được áp dụng riêng biệt cho phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư này mang lại. Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm này để làm cơ sở áp dụng ưu đãi.
- Nguyên tắc chuyển tiếp và bảo hộ đầu tư: Hướng dẫn cách xử lý đối với các doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư theo các giấy phép hoặc chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp trước đó, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư không bị ảnh hưởng tiêu cực khi có sự thay đổi về chính sách thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn số 3995 TCT/CS đóng vai trò thiết thực trong công tác quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp tại thời điểm ban hành:
- Giúp thống nhất cách hiểu và phương pháp tính toán thời gian ưu đãi thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc không đồng nhất.
- Tạo sự minh bạch, giúp các nhà đầu tư chủ động lập kế hoạch tài chính và phương án phân bổ lợi nhuận phù hợp với lộ trình miễn, giảm thuế được pháp luật thừa nhận.
- Góp phần thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn được nhà nước khuyến khích phát triển.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3995 TCT/CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 579/CT-NV ngày 17 tháng 09 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc xác định thời gian hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 200 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng phần thu nhập chịu thuế của dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư với phần thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh khác. Thời gian dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN được tính kể từ khi dự án được hoàn thành đưa vào kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế. Theo công văn của Cục thuế nêu thì thời gian dự án được hưởng ưu đãi phải được tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2003 (thời điểm dự án được hưởng ưu đãi đầu tư phát sinh thu nhập chịu thuế).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2024 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về điều kiện để xem xét được hưởng ưu đãi đầu tư
- 2 Công văn số 3593/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác nhận ưu đãi đầu tư
- 3 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 10526/BCT-KH về điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư do Bộ Công thương ban hành