Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 3635 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 05/11/2004 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và viện trợ nhân đạo tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho các chủ dự án, nhà thầu và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng ưu đãi thuế.

1. Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu viện trợ

  • Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, đơn vị nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ xác nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài.

2. Chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước

  • Trường hợp chủ dự án viện trợ không hoàn lại hoặc nhà thầu chính được ủy quyền sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ tại thị trường nội địa phục vụ cho việc thực hiện dự án thì được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn mua hàng.
  • Đối tượng được nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT là chủ dự án viện trợ không hoàn lại hoặc văn phòng đại diện nhà tài trợ trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.

3. Điều kiện và thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

  • Về hồ sơ pháp lý: Phải có quyết định phê duyệt dự án viện trợ không hoàn lại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính.
  • Về chứng từ mua hàng: Phải cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, trong đó ghi rõ thông tin đơn vị mua hàng là chủ dự án hoặc nhà thầu được ủy quyền, kèm theo bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ đã mua.
  • Về chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán thực tế qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm phát sinh.

4. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương

  • Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chủ dự án và tổ chức phi chính phủ thực hiện đúng quy trình kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa chứng từ mua hàng thực tế với nguồn vốn giải ngân từ viện trợ nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng mục đích và ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3635 TCT/ĐTNN
V/v thuế GTGT hàng viện trợ

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty BlueScope Lysaght Việt Nam

Trả lời công văn không số ngày 15/7/2004 của Công ty BlueScope Lysaght Việt Nam về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng viện trợ nhân đạo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 21, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì: khung nhà tiền chế chống lũ do Công ty BlueScope Lysaght Việt Nam cung cấp cho Hội chữ Thập đỏ Thuỵ Sĩ để viện trợ nhân đạo cho đồng bằng Mê Kông thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng ký với Hội chữ Thập đỏ Thuỵ Sĩ.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai, Hà Tây thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này, Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết và liên hệ với Cục thuế để thực hiện.

 

 

K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3635 TCT/ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục thuế về GTGT hàng viện trợ

Số hiệu: 3635TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/11/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3635 TCT/ĐTNN ngày 05/11/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký