Giới thiệu về Công văn số 3815/TCT-ĐTNN
Công văn số 3815/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc nguồn viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình, dự án viện trợ tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với hàng viện trợ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách ưu đãi thuế GTGT đối với hàng viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại được phân định rõ ràng theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa: Hàng hóa được nhập khẩu trực tiếp bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Cơ quan Hải quan sẽ thực hiện việc không thu thuế GTGT khi doanh nghiệp, tổ chức xuất trình đầy đủ hồ sơ, tờ khai và quyết định phê duyệt viện trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trong nước: Khi các tổ chức, nhà thầu sử dụng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ tại thị trường Việt Nam nhằm thực hiện dự án viện trợ, các mặt hàng này vẫn phải chịu thuế GTGT đầu vào khi mua. Tuy nhiên, tổ chức viện trợ hoặc chủ dự án sẽ được áp dụng cơ chế hoàn thuế GTGT đã nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều kiện và hồ sơ để được áp dụng miễn, hoàn thuế GTGT
Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế GTGT đối với nguồn viện trợ, các đơn vị tiếp nhận và thực hiện dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Văn bản phê duyệt viện trợ: Phải có quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (như Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền theo quy định pháp luật).
- Văn bản xác nhận viện trợ: Phải có văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước hoặc theo danh mục dự án được duyệt.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Đối với hàng hóa mua trong nước để phục vụ dự án viện trợ, đơn vị đề nghị hoàn thuế phải cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn số 3815/TCT-ĐTNN giúp làm rõ quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và các tổ chức phi chính phủ, các nhà tài trợ quốc tế. Việc hướng dẫn chi tiết này không chỉ đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, tránh thất thu ngân sách, mà còn tạo hành lang pháp lý thông thoáng, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và thực hiện các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ nhân đạo tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3815/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ô tô Ford
Trả lời công văn số 97/CV/DFD ngày 30/9/2005 của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Ford (Công ty TM&DV Ford) về vấn đề miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 21, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp tổ chức Peace Trees VietNam viện trợ không hoàn lại 2 xe ô tô cho dự án Đội rà phá bom mìn nhân đạo tỉnh Quảng Trị thì 2 xe ô tô này thuộc đối tượng được miễn thuế GTGT. Tổ chức Peace Trees VietNam phải có văn bản gửi cho Công ty TM&DV Ford trong đó ghi rõ tên Tổ chức mua hàng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam theo dự án Đội rà phá bom mìn nhân đạo tỉnh Quảng Trị, số lượng, giá trị hàng mua và văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản viện trợ này.Trường hợp Tổ chức Peace Trees VietNam mua ô tô để sử dụng cho hoạt động của Văn phòng tổ chức Peace Trees thì xe ô tô này không thuộc đối tượng được miễn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ô tô Ford biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3449/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết miễn thuế nhập khẩu đối với hàng viện trợ phục vụ đào tạo do Chính phủ Singapore hỗ trợ Chính phủ Việt Nam
- 2 Công văn số 3635 TCT/ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục thuế về GTGT hàng viện trợ
- 3 Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 4 Công văn 6871/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2910/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4225/TCHQ-KTTT về miễn thuế hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5971/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3449/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết miễn thuế nhập khẩu đối với hàng viện trợ phục vụ đào tạo do Chính phủ Singapore hỗ trợ Chính phủ Việt Nam
- 2 Công văn số 3635 TCT/ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục thuế về GTGT hàng viện trợ
- 3 Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6871/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2910/TCHQ-TXNK hướng dẫn thủ tục về thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4225/TCHQ-KTTT về miễn thuế hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5971/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành