Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Công văn số 3643/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp.

Thông tin tổng quan về văn bản
  • Tên văn bản: Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục xem xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về chính sách miễn, giảm thuế SDĐNN

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và thẩm quyền hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nội dung cốt lõi của văn bản xoay quanh các vấn đề sau:

  • Xác định đối tượng được miễn, giảm thuế: Hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, các hợp tác xã, tổ chức kinh tế và các trường hợp đặc biệt khác được miễn, giảm thuế theo chủ trương khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Điều kiện áp dụng ưu đãi: Quy định rõ các điều kiện cần thiết về mục đích sử dụng đất, hạn mức đất nông nghiệp được giao và tình trạng pháp lý của khu đất để được xem xét miễn hoặc giảm thuế theo đúng quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Hồ sơ và thủ tục hành chính: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế SDĐNN mà người nộp thuế cần chuẩn bị, cũng như quy trình nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế các cấp nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và nhanh chóng.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Chỉ đạo các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương trong việc rà soát, đối chiếu thông tin, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) để phê duyệt miễn, giảm thuế đúng đối tượng, đúng chế độ, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng đồng thời đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp của người dân.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 3643/TCT-HT là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế tại địa phương. Việc triển khai tốt nội dung công văn này góp phần hiện thực hóa các chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân và các tổ chức sản xuất nông nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính, yên tâm đầu tư phát triển sản xuất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3643/TCT-HT

V/v: Miễn giảm thuế SDĐNN

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2007 

 

Kính gửi:

Ông Nguyễn Văn Quý
(Địa chỉ Thôn 4 Vân Môn, Xã Trung Châu, Huyện Đan Phượng, Tỉnh Hà Tây)

 

Trả lời đơn thư đề nghị của Ông đề ngày 15/8/2007 hỏi về chính sách giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2 Mục I Thông tư số 41/2001/TT-BTC ngày 12/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ quy định:

“Giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp cho toàn bộ diện tích đất thực tế trồng lúa và cà phê trong cả nước năm 2001…

Đối tượng được xét giảm 50% thuế theo quy định tại Điểm này là tất cả các hộ gia đình nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội trong năm 2001 sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vào trồng lúa (bao gồm diện tích đất trồng 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa là chính, đất chuyên mạ) và đất trồng cà phê thuộc diện chịu thuế SDĐNN theo quy định.”.

Căn cứ quy định trên, hộ gia đình nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vào trồng lúa mới thuộc đối tượng được xét giảm thuế SDĐNN, còn diện tích đất trồng ngô không thuộc đối tượng diện tích đất được xét giảm 50% thuế SDĐNN phải nộp trong năm 2001 theo Nghị quyết nêu trên của Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Ông biết và thực hiện./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thanh tra BTC;
- Cục Thuế tỉnh Hà Tây;
- Ban PC, TTTĐ;
- Lưu VT, HT(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế SDĐNN do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3643/TCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký