Tóm tắt Công văn số 1737/TCT-TS về chính sách thuế sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng
Công văn số 1737/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết về chính sách này:
1. Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế
- Loại đất áp dụng: Tập trung vào diện tích đất lâm nghiệp (đất rừng trồng) được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng kết hợp vào mục đích nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và đất đai.
- Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất, cho thuê đất hoặc nhận khoán đất rừng để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh kết hợp nông - lâm - thủy sản.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế sử dụng đất kết hợp
- Phân định mục đích sử dụng đất: Việc tính thuế hoặc miễn, giảm thuế phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất chính và phần diện tích thực tế kết hợp nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng trồng.
- Chính sách ưu đãi thuế: Xem xét các quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất rừng trồng và đất nuôi trồng thủy sản theo các nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ nhằm khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Nghĩa vụ tài chính phát sinh: Hướng dẫn cụ thể về việc kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có phần diện tích xây dựng công trình phụ trợ không thuộc đối tượng đất nông nghiệp) hoặc các khoản tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tương ứng với hình thức giao đất, thuê đất.
3. Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Chủ động kê khai trung thực, chính xác diện tích đất sử dụng đúng mục đích kết hợp và xuất trình các giấy tờ, hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, phương án sản xuất dưới tán rừng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định rõ ranh giới, diện tích, đối tượng được hưởng ưu đãi thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các địa phương có diện tích đất rừng lớn, thúc đẩy mô hình kinh tế dưới tán rừng phát triển hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1737/TCT-TS | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006 |
| Kính gửi: | Ông Nguyễn Văn Liếu |
Trả lời Đơn thư năm 2006 (không ghi ngày tháng) của ông Nguyễn Văn Liếu hỏi về chính sách thuế sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) quy định đối tượng chịu thuế SDĐNN gồm:
“Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thủy sản hoặc vừa nuôi trồng thủy sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các Mục đích khác”.
Tại Khoản 2 Điều 2, Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế SDĐNN quy định đối tượng được giảm 50% thuế SDĐNN bao gồm:
“1. Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp).
2. Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang, phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
3. Hộ nông dân, hộ xã viên Hợp tác xã, hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và hộ sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức”.
Do đó, nếu ông Nguyễn Văn Liếu và một số cá nhân khác là cán bộ hưu trí, thương binh, nghỉ chính sách thuộc đối tượng nêu trên thì được giảm 50% số thuế SDĐNN phải nộp.
Tuy nhiên nếu quan hệ giữa ông Nguyễn Văn Liếu và một số cá nhân khác là cán bộ hưu trí, thiết bị, nghỉ chính sách với Lâm ngư trường là hợp đồng kinh tế thì việc giao nộp sản phẩm được thực hiện theo hợp đồng kinh tế đã ký. Nếu hợp đồng kinh tế đã ký chưa phù hợp với quy định của pháp luật về thuế SDĐNN và các quy định khác của Chính phủ thì hai bên cần có sự thỏa thuận để Điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để ông Liếu biết và thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2 Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3 Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 4 Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế SDĐNN do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 3676/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 5192/TCT-HT về việc chính sách giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất cho hộ gia đình thương binh, liệt sỹ, bệnh binh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 995/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2 Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3 Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4 Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5 Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 6 Công văn số 3643/TCT-HT về việc miễn giảm thuế SDĐNN do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 3676/TCT-HT về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn số 5192/TCT-HT về việc chính sách giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất cho hộ gia đình thương binh, liệt sỹ, bệnh binh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn số 995/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành