Tổng quan về Công văn số 3651/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn số 3651/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về cách xác định giá để tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác tài nguyên và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng, đảm bảo thu đúng, thu đủ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc chung trong việc xác định giá tính thuế tài nguyên
Theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc xác định giá tính thuế phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp tài nguyên khai thác được bán ra trên thị trường: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thực tế thanh toán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) ghi trên hóa đơn bán hàng trực tiếp hoặc hóa đơn giá trị gia tăng.
- Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thị trường: Giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành hoặc Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Trường hợp tài nguyên khai thác đưa vào chế biến, sàng tuyển: Giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên sau khi trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp cụ thể về xác định giá tính thuế tài nguyên
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với từng nhóm trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác nội địa: Áp dụng giá bán thực tế tại nơi khai thác. Nếu không phát sinh giao dịch bán tại nơi khai thác mà phải vận chuyển đi tiêu thụ, giá tính thuế được xác định bằng giá bán trừ đi chi phí vận chuyển, bốc xếp thực tế phát sinh có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên dùng cho sản xuất, tiêu dùng nội bộ: Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên để tự dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh khác mà không bán ra ngoài, giá tính thuế tài nguyên là giá bán của sản phẩm tài nguyên cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Xác định giá tính thuế đối với nước thiên nhiên: Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác, giá tính thuế áp dụng theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Vai trò của Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành
Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế áp dụng trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp khai thác tài nguyên nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Giá bán tài nguyên do doanh nghiệp kê khai thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khung giá của Bộ Tài chính mà không có lý do chính đáng.
- Tài nguyên khai thác mới chưa được quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn của trung ương nhưng đã phát sinh hoạt động khai thác thực tế tại địa phương.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế tài nguyên minh bạch và hiệu quả, Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng sản lượng thực tế khai thác và giá tính thuế quy định. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, sản lượng và giá trị giao dịch của tài nguyên.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai thuế của doanh nghiệp. Trong trường hợp phát hiện sai phạm hoặc có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế tài nguyên theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3651/TCT-TS V/v: giá tính thuế tài nguyên | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Phú
Trả lời công văn số 34/CV-HP ngày 11/8/2005 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Phú về việc đề nghị giải đáp cách xác định giá để tính thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 2a, Mục II Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên thì hoạt động khai thác đá của Công ty khi xác định giá để tính thuế tài nguyên có thể chia ra hai trường hợp như sau:
- Trường hợp Công ty xác định được sản lượng đá ngay ở khâu khai thác và bán ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên.
- Trường hợp Công ty khai thác đá, nhưng không bán ra mà đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo để nghiền, sàng làm ra sản phẩm đá răm các loại thì áp dụng giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo nguyên tắc nêu tại Điều 7, Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Phú biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4333/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế tài nguyên đối với nước khoáng khai thác phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
- 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 3 Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 784/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô