Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 784/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về việc xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các phương thức tính thuế, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các nhà thầu, doanh nghiệp khai thác dầu khí tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy trình xác định sản lượng khai thác thực tế và phương pháp định giá bán dầu thô làm căn cứ tính thuế tài nguyên.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, nhà thầu dầu khí tham gia hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô tại Việt Nam; các cục thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý, thu thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên dầu khí.

Xác định sản lượng dầu thô tính thuế tài nguyên

  • Sản lượng dầu thô làm căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng dầu thô thực tế khai thác được, được đo lường tại điểm giao nhận hoặc điểm bàn giao theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí.
  • Quy trình đo lường sản lượng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và được giám sát bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền nhằm bảo đảm tính chính xác, khách quan.

Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô

  • Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô được xác định dựa trên giá bán thực tế của dầu thô tại điểm giao nhận theo các hợp đồng mua bán sòng phẳng trên thị trường.
  • Trong trường hợp không có giá bán trực tiếp hoặc giá bán không theo nguyên tắc thị trường, giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên giá dầu thô cùng chủng loại trên thị trường quốc tế hoặc theo các phương pháp quy đổi được pháp luật về thuế tài nguyên quy định.
  • Các khoản chi phí vận chuyển, tàng trữ và các chi phí phát sinh hợp lý khác trước điểm giao nhận được xem xét khấu trừ hoặc phân bổ theo đúng quy chế tài chính áp dụng cho hoạt động dầu khí.

Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai đầy đủ, chính xác sản lượng khai thác thực tế và giá bán dầu thô trong kỳ tính thuế; nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên đúng thời hạn quy định.
  • Cơ quan thuế: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đối chiếu số liệu kê khai của doanh nghiệp với các báo cáo sản lượng thực tế từ cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí nhằm ngăn ngừa thất thu ngân sách.

Hiệu lực thi hành

Công văn 784/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật về thuế tài nguyên và quản lý thuế đối với hoạt động khai thác dầu khí trong các kỳ tính thuế liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 784/TCT/NV5

Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 784 TCT/NV5 NGÀY 20 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DẦU THÔ

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,

Trả lời công văn số 3207/CT-LD ngày 15-11-2001 của của Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1- Về sản lượng dầu thô để tính thuế tài nguyên:

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần thứ hai, Thông tư số 48/2001/TT-BTC ngày 25-6-2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí thì thuế tài nguyên được xác định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực, khai thác trong kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng.

Căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12-9-2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí thì "sản lượng dầu khí thực" là sản lượng dầu khí khai thác và giữ được từ diện tích hợp đồng, được đo tại điểm giao nhận.

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1, Mục I, Thông tư 153/1998/TT-BTC ngày 26-11-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3-9-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên thì: đối với tài nguyên không thể xác định được số lượng, trọng lượng hay khối lượng thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên do chứa nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng, trọng lượng hay khối lượng từng chất thu được do sàng tuyển, phân loại.

Như vậy, căn cứ vào các hướng dẫn trên đây thì sản lượng dầu thô để tính thuế tài nguyên là sản lượng dầu thô được khai thác và giữ được từ toàn bộ diện tích hợp đồng, sau khi đã loại trừ các tạp chất, đo tại điểm giao nhận.

2- Giá tính thuế tài nguyên:

Quy định về giá bán sản phẩm hàng hoá nêu tại Điều 10 của Hiệp định liên Chính phủ ký ngày 16-7-1991 là quy định về nguyên tắc giá bán sản phẩm hàng hoá của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô và việc phân chia tiền bán dầu thô của Xí nghiệp liên doanh. Vì vậy, giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô khai thác của Xí nghiệp liên doanh dầu khi Việt Xô thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 48/20001/TT-BTC ngày 25-6-2001 của Bộ Tài chính. Hơn nữa, việc xác định giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư số 48/2001/TT-BTC đối với dầu thô khai thác của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô không trái với nguyên tắc xác định giá bán sản phẩm hàng hoá nêu tại Điều 10 của Hiệp định liên Chính phủ nói trên.

Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 48/2001/TT-BTC và hướng dẫn tại công văn này, thực hiện quyết toán thuế đối với các hướng dẫn dầu khí đang khai thác.

Tổng Cục thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 784/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô

Số hiệu: 784/TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/02/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 784/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký