Tóm tắt Công văn số 3683/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 3683/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi về chính sách thuế này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn, thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm tính thuế quy định cho từng loại hình hoạt động:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung ứng dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được phân định rõ ràng theo từng nhóm ngành nghề, cụ thể là dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị đi kèm.
3. Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định trên cơ sở thu nhập phát sinh tại Việt Nam:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không trừ bất kỳ khoản thuế nào phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam thanh toán thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Áp dụng linh hoạt đối với từng hoạt động kinh doanh như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hoặc hoạt động xây dựng, lắp đặt.
4. Các phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu
Văn bản hướng dẫn các phương pháp nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng có thể áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất, theo đó bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai trình và nộp tờ khai thuế nhà thầu đầy đủ, đúng thời hạn quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt theo quy định của pháp luật quản lý thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3683/TCT-CS V/v: chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Gia Lai |
Trả lời công văn số 167/CT-TTr ngày 03/08/2007 của Cục Thuế Gia Lai, công văn số 1312TCT/TCKT ngày 17/08/2007 của Tổng Công ty Sông Đà về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện các hợp đồng thuộc đối tượng Điều chỉnh của Thông tư số 169/1998/TT-BTC:
Căn cứ hướng dẫn tại Mục I Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam, trường hợp Tổng Công ty Sông Đà ký Hợp đồng với các Nhà thầu nước ngoài (theo các Hợp đồng số 001/2004/SD-HPE ngày 22/03/2004, Hợp đồng số 001/SD-HPE/2003 ngày 12/11/2003 và Hợp đồng số 001/SD-PM/2003 ngày 05/08/2003 kèm theo) thì nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại các Hợp đồng này được thực hiện như sau:
Trường hợp tại Hợp đồng tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài và phần giá trị công việc giám sát lắp đặt, giám sát thử nghiệm, khởi động máy, hướng dẫn vận hành thực hiện tại Việt Nam thì phần giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN và thuế GTGT; trường hợp không tách riêng được cụ thể từng phần giá trị thì toàn bộ giá trị các Hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Doanh thu tính thuế đối với Nhà đầu nước ngoài bao gồm cả các Khoản chi phí do Tổng Công ty Sông Đà chi trả cho các chuyên gia, kỹ thuật viên của Nhà thầu nước ngoài sang Việt Nam để hướng dẫn lắp đặt, vận hàng, đào tạo.
2. Chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng thuộc đối tượng Điều chỉnh của Thông tư số 05/2005/TT-BTC:
Căn cứ theo hướng dẫn tại Điểm 1, Điểm 2 Mục I Phần A; Điểm 1.1, Điểm 2.2, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; Điểm 2.2 công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/03/2006 của Tổng cục Thuế, trường hợp Tổng Công ty Sông Đà ký Hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài (Hợp đồng số 002/2005/SD-SFECO ngày 16/11/2005 cung cấp máy móc thiết bị kèm theo các dịch vụ kỹ thuật) thì nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài tại Hợp đồng này được thực hiện như sau:
Trường hợp tại Hợp đồng quy định cụ thể giá trị từng hoạt động kinh doanh (giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu, giá trị công việc dịch vụ như giám sát lắp đặt, giám sát thử nghiệm…) thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế được thực hiện theo từng giá trị hoạt động kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo Hợp đồng.
Trường hợp tại Hợp đồng không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu chịu thuế là 25% và tỷ lệ thuế TNDN chung là 2% cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trường hợp máy móc thiết bị cung cấp tại Hợp đồng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị máy móc thiết bị cung cấp.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai, Tổng công ty Sông Đà được biết và thực hiện./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 550/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3214/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3213/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 550/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3214/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3213/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành