Tổng quan về Công văn số 3686/TCT-HTQT và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan
Công văn số 3686/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện các điều khoản trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và Hà Lan. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định này.
- Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
- Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và Hà Lan).
- Xác định rõ giới hạn pháp lý nhằm ngăn ngừa việc đánh thuế trùng lặp đối với cùng một khoản thu nhập phát sinh từ quốc gia này nhưng thuộc sở hữu của đối tượng cư trú tại quốc gia kia.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
- Hiệp định áp dụng đối với tất cả các loại thuế đánh vào tổng thu nhập, tổng tài sản, hoặc các phần của thu nhập hoặc tài sản, bất kể phương thức thu thuế như thế nào.
- Đối với phía Việt Nam: Các loại thuế áp dụng bao gồm Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với phía Hà Lan: Các loại thuế áp dụng bao gồm Thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài sản và Thuế cổ tức.
- Hiệp định cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành. Các cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
- Các định nghĩa chung (Điều 3)
- Định nghĩa địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Việt Nam và Hà Lan có quyền chủ quyền và quyền tài phán về thuế theo luật pháp quốc tế.
- Đối tượng và Công ty: Thuật ngữ "đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một đơn vị thuế. "Công ty" được hiểu là bất kỳ tổ chức pháp nhân nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là tổ chức pháp nhân để phục vụ cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Chỉ doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp có nơi quản lý thực tế nằm ở một Nước ký kết, trừ trường hợp việc vận hành chỉ diễn ra giữa các địa điểm trong Nước ký kết kia.
- Đối tượng cư trú (Điều 4)
- Khái niệm "đối tượng cư trú" là nền tảng để xác định quyền đánh thuế. Một đối tượng được coi là cư trú tại một Nước ký kết nếu họ thuộc diện bị đánh thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, hoặc các tiêu chuẩn có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân định (Tie-breaker rules) đối với cá nhân cư trú trùng lặp: Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không thể xác định được nước nơi họ có trung tâm các quyền lợi sống, hoặc nếu họ không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ thường sống.
- Nếu họ thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với đối tượng không phải là cá nhân: Nếu một tổ chức (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, tổ chức đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 theo hướng dẫn của Công văn số 3686/TCT-HTQT giúp các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động đầu tư, kinh doanh giữa Việt Nam và Hà Lan xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để người nộp thuế thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định, tránh tình trạng bị đánh thuế trùng lặp tại cả hai quốc gia.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3686/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty Freshfields Bruckhaus Deringer
Trả lời thư ngày 20/7/2005 của Công ty về việc đề nghị hướng dẫn và giải thích về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào quy định tại Điều 13 - Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan;
Căn cứ các thông tin tại thư nêu trên của Công ty;
Lợi thức thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần của DSN Hà Lan tại Dong sung NSC Việt Nam sẽ chỉ bị đánh thuế tại Hà Lan, là nước nơi đối tượng chuyển nhượng (DSN Hà Lan) là đối tượng cư trú, như vậy không phải chịu thuế tại Việt Nam.
Tuy nhiên, để được hưởng miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan, DSN Hà Lan có trách nhiệm hoàn tất thủ tục áp dụng Hiệp định theo quy định tại Mục II phần D của Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế xin thông báo để Quý Công ty biết và hướng dẫn khách hàng thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4107/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Công văn 3411/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4487/TCT-HTQT áp dụng Điều 11, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đan Mạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4107/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hà Lan
- 4 Công văn 3411/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4487/TCT-HTQT áp dụng Điều 11, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đan Mạch do Tổng cục Thuế ban hành