Tóm tắt Công văn số 4107/TCT-HTQT hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Công văn số 4107/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết liên quan đến phạm vi áp dụng và các điều khoản định nghĩa nền tảng từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định:
- Phạm vi đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc các tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc).
- Quy định này nhằm xác định rõ ràng phạm vi chủ thể được hưởng các ưu đãi thuế quan, tránh tình trạng các đối tượng không thuộc diện cư trú lợi dụng Hiệp định để trốn thuế hoặc tránh thuế bất hợp pháp.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
- Hiệp định áp dụng đối với tất cả các loại thuế đánh vào tổng thu nhập, hoặc các phần của thu nhập, bao gồm cả thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản.
- Đối với Việt Nam, các loại thuế áp dụng cụ thể bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với Hàn Quốc, các loại thuế áp dụng bao gồm: Thuế thu nhập, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế đặc biệt cho phát triển nông thôn, và Thuế địa phương đối với thu nhập.
- Hiệp định cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc cơ bản thay thế cho các loại thuế nêu trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Các cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
- Các định nghĩa chung mang tính pháp lý (Điều 3)
- Xác định rõ phạm vi địa lý của "Việt Nam" và "Hàn Quốc", bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà tại đó mỗi quốc gia thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán theo luật pháp quốc tế.
- Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản như "đối tượng" (bao gồm cá nhân, công ty và mọi tổ chức khác), "công ty" (các tổ chức pháp nhân hoặc các thực thể được coi là tổ chức pháp nhân vì mục đích thuế), và "xí nghiệp của một nước ký kết".
- Làm rõ khái niệm "vận tải quốc tế" và xác định "nhà chức trách có thẩm quyền" của mỗi bên (đối với Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền; đối với Hàn Quốc là Bộ trưởng Bộ Chiến lược và Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền).
- Quy định nguyên tắc giải thích: Bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định sẽ được hiểu theo nghĩa trong luật thuế của nước áp dụng Hiệp định tại thời điểm đó, trừ khi bối cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.
- Xác định trạng thái cư trú thuế (Điều 4)
- Khái niệm "đối tượng cư trú của một nước ký kết" được xác định trước hết theo luật pháp của nước đó, dựa trên các tiêu chí như nơi cư trú, thường trú, trụ sở thành lập, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử (Tie-breaker rules) đối với cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước: Ưu tiên xác định theo nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nếu có nhà ở thường trú ở cả hai nước thì xét theo trung tâm của các mối quan hệ sống (nơi có quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn); nếu không xác định được thì dựa vào nơi thường sống, quốc tịch, hoặc thông qua thủ tục thỏa thuận song phương giữa hai nhà chức trách có thẩm quyền.
- Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, tổ chức) là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định dựa trên nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp người nộp thuế xác định chính xác tư cách pháp lý và phạm vi nghĩa vụ thuế của mình trước khi áp dụng các điều khoản ưu đãi chuyên sâu hơn trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4107/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Văn phòng luật sư Lê - Nguyễn
Tổng cục Thuế có công văn số 3590/TCT-HTQT ngày 13/10/2005 gửi Văn phòng Luật sư, nay Tổng cục Thuế có ý kiến trả lời tiếp công văn số 02/CV/VPLS/2005 ngày 18/10/2005 của quý Văn phòng về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc như sau:
- Việc áp dụng Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 thay thế cho Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 của Bộ Tài chính không làm thay đổi nghĩa vụ thuế áp dụng theo quy định tại các Hiệp định cụ thể. Vì vậy, cho dù thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế xảy ra vào năm 2002 nhưng đối tượng nộp thuế có đơn đề nghị áp dụng Hiệp định vào thời điểm sau ngày 1/2/2005 thì cũng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2004/TT-BTC (nêu trên).
- Việc giải quyết áp dụng Hiệp định thuế được xem xét trên cơ sở từng hồ sơ vụ việc cụ thể vì vậy đề nghị Văn phòng nghiên cứu Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc và Thông tư số 133/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính (nêu trên) để tư vấn cho khách hàng của mình lập hồ sơ áp dụng Hiệp định.
Tổng cục Thuế trả lời Văn phòng Luật sư Lê - Nguyễn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3686/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan
- 2 Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 605TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3411/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1150/TCT/HTQT hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 6 Công văn 3287/TCT-HTQT năm 2013 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3686/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan
- 2 Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 605TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3411/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1150/TCT/HTQT hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 7 Công văn 3287/TCT-HTQT năm 2013 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành