Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3699 TCT/NV5 về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT

Công văn số 3699 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 03/10/2002. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế.

Các nội dung cốt lõi của văn bản:

  • Nguyên tắc kê khai thuế GTGT: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện việc kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra theo đúng biểu mẫu, thời hạn quy định. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các số liệu trên tờ khai thuế dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Xác định rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Xử lý các trường hợp đặc thù: Đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hóa đơn, chứng từ có sai sót, hoặc các trường hợp kê khai chậm, kê khai bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Chỉ đạo cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai và khấu trừ thuế của các đơn vị trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn, chứng từ thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:

Văn bản là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế, hạn chế tình trạng gian lận trong khấu trừ và hoàn thuế GTGT tại thời điểm ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3699 TCT/NV5
V/v Kê khai, khấu trừ thuế GTGT

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lào Cai

Trả lời công văn số 357 CT/CV-QLT/2002 đề ngày 10/9/2002 của Cục thuế tỉnh Lào Cai về trường hợp Công ty Khách sạn Victoria Sa pa Lào Cai ghi không đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và kê khai hóa đơn GTGT chậm thời gian so với quy định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Theo hướng dẫn tại Điểm 15, Mục III Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ thì từ ngày 01/9/1999 hoạt động vận tải hàng hóa, hành lý, hành khách và bốc xếp hàng hóa, hành lý (không phân biệt loại phương tiện vận tải, bốc xếp, thủ công hay cơ giới) được giảm 50% thuế GTGT (từ 10% xuống 5%).

Theo quy định trên đây thì hoạt động vận tải, bốc xếp nêu trên trước ngày 01/9/1999 áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%, sau ngày 01/9/1999 là 5%. Trường hợp sau ngày 01/9/1999 đã thanh toán cho khách hàng đối với hoạt động vận tải, bốc xếp theo thuế suất thuế GTGT là 10% thì Công ty vẫn tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10% đã thanh toán, không đặt vấn đề tính lại tiền thuế.

2/ Trường hợp Công ty kê khai hóa đơn GTGT chậm hơn 03 tháng so với quy định, đề nghị Cục thuế tỉnh Lào Cai  căn cứ vào hướng dẫn tại công văn số 1804 TC/TCT ngày 05/3/2002 của Bộ Tài chính để kiểm tra các hóa đơn này. Nếu xác định kê khai chậm do nguyên nhân khách quan thì Công ty được tính khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn sau:

- Hóa đơn lập trước ngày 30/9/2001.

- Là hóa đơn hợp pháp được xác định bên bán đã kê khai nộp thuế GTGT.

Đối với các hóa đơn hợp pháp khác không được khấu trừ thuế, số thuế GTGT  do kê khai chậm được hạch toán vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (hạch toán số tiền đã thanh toán ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Lào Cai biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3699 TCT/NV5 ngày 03/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT

Số hiệu: 3699TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/10/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3699 TCT/NV5 ngày 03/10/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký