Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 369TCT/NV2 ngày 21/01/2003 của Tổng cục Thuế về chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

Công văn số 369TCT/NV2 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc xác định, hạch toán và khống chế các khoản chi phí liên quan đến quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là một trong những văn bản hướng dẫn quan trọng trong thời kỳ áp dụng Luật Thuế TNDN năm 1997 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.

- Quy định về mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

  • Các khoản chi phí quảng cáo, tuyên truyền, tiếp thị, khuyến mại, môi giới, hoa hồng, chi phí hội nghị, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại và các loại chi phí khác có tính chất tương tự bị khống chế theo một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.
  • Tỷ lệ khống chế này được áp dụng nghiêm ngặt theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó (thường là mức 10% đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù, và mức thấp hơn đối với các doanh nghiệp thông thường hoặc tùy theo giai đoạn hoạt động).
  • Mục đích của việc khống chế nhằm hạn chế việc doanh nghiệp lạm dụng các khoản chi phí không trực tiếp cấu thành nên sản phẩm để làm giảm nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

- Phương pháp xác định tổng chi phí hợp lý làm căn cứ tính hạn mức

  • Tổng chi phí hợp lý làm căn cứ để tính tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Loại trừ một số khoản chi phí không được tính vào tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính hạn mức quảng cáo, tiếp thị, chẳng hạn như giá vốn hàng bán đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại (mua đi bán lại hàng hóa) nhằm tránh việc thổi phồng hạn mức chi phí được trừ.
  • Các khoản chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc chi sai chế độ quy định của Nhà nước cũng tuyệt đối không được đưa vào tổng chi phí hợp lý để tính hạn mức.

- Điều kiện để chi phí quảng cáo, tiếp thị được chấp nhận là chi phí hợp lý

  • Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng khoản chi cụ thể (như hợp đồng quảng cáo, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu dịch vụ quảng cáo, chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
  • Các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng bá thương hiệu, sản phẩm của chính doanh nghiệp đó.
  • Các chương trình khuyến mại, tặng quà cho khách hàng phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành về thủ tục đăng ký, thông báo với Sở Công thương hoặc Bộ Công thương.

- Nguyên tắc xử lý đối với phần chi phí vượt định mức khống chế

  • Toàn bộ phần chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết thực tế phát sinh vượt quá mức khống chế theo tỷ lệ quy định sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự loại trừ phần chi phí vượt định mức này khi lập tờ khai tự quyết toán thuế TNDN hàng năm.
  • Phần chi phí vượt định mức này phải được doanh nghiệp tự trang trải bằng nguồn lợi nhuận sau thuế hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp, không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo để khấu trừ.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

  • Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân định rõ ràng giữa chi phí quảng cáo, tiếp thị hợp lý và các khoản chi tiêu cá nhân, chi tiêu không phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch chi phí tiếp thị, quảng cáo phù hợp với quy mô hoạt động và quy định của pháp luật thuế.
  • Góp phần tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí nhạy cảm dễ bị lạm dụng để chuyển giá hoặc trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 369TCT/NV2
V/v chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại...

Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2003

 

Kính gửi: Thời báo kinh tế Việt Nam.

Trả lời công văn số 674/CV-TBKT ngày 30/12/2002 của Thời báo kinh tế Việt Nam về việc chuyển công văn số 09/HC ngày 20/12/2002 của Công ty thương mại và công nghệ Nam Phương, đề nghị giải đáp về chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi hoa hồng môi giới...Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 11, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh Tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác phải có chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh không vượt mức khống chế quy định dưới đây:

a) Các ngành sản xuất, xây dựng, vận tải mới thành lập đi vào sản xuất trong hai năm đầu không quá 7% trên tổng chi phí đã liệt kê theo quy định, sau đó không quá 5% trên tổng chi phí đã liệt kê theo quy định.

b) Đối với cơ sở hoạt động kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ không quá 7% trên tổng chi phí nêu trên (đối với thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra).

c) Riêng một số ngành cần khuyến khích như: Sản xuất, thuốc chữa bệnh, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, báo chí không quá 7% trên tổng chi phí nêu trên.

Quy định này được áp dụng cho việc quyết toán thuế TNDN từ năm 2001.

Tổng cục thuế trả lời để Thời báo kinh tế Việt Nam thông tin đến bạn đọc./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 369TCT/NV2 ngày 21/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại

Số hiệu: 369TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 369TCT/NV2 ngày 21/01/2003 của Tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký