Tổng quan về Công văn số 377/TCT-ĐTNN về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 377/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm của các bên liên quan khi phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh hành nghề độc lập hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả các dịch vụ đi kèm hàng hóa.
2. Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản phân tích rõ ba phương pháp kê khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng thực tế:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến đối với các nhà thầu không đáp ứng đủ các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ trực tiếp một tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
3. Xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế suất
Doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Đối với hoạt động dịch vụ: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT thường là 5% và thuế TNDN là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Đối với hoạt động cung cấp máy móc thiết bị có kèm dịch vụ: Thuế suất được tách biệt giữa phần giá trị thiết bị và phần giá trị dịch vụ. Trường hợp không tách riêng được, tỷ lệ thuế sẽ áp dụng theo mức cao nhất của hoạt động dịch vụ đi kèm.
- Đối với tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật: Áp dụng mức thuế TNDN ưu đãi hoặc theo quy định riêng đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Bên Việt Nam đóng vai trò là đại lý thuế và có nghĩa vụ pháp lý nghiêm ngặt trong việc quản lý thuế nhà thầu:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng, quý tùy thuộc vào phương pháp kê khai lựa chọn.
- Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ hoặc nộp chậm tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
- Nhà thầu có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện về cơ sở thường trú quy định tại Hiệp định.
- Để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 377/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Tổng thầu EPC dự án Nhà máy Xi măng Tây Ninh |
Trả lời công văn số 010/TT-VP của Tổng thầu dự án nhà máy xi măng Tây Ninh về việc đăng ký nộp thuế hộ nhà thầu phụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính, công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC: "trường hợp nhà thầu chính nước ngoài ký hợp đồng giao bớt một phần việc cho nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì nhà thầu chính nước ngoài có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu phụ nước ngoài".
Như vậy, Tổng thầu EPC là nhà thầu chính nước ngoài áp dụng kế toán Việt Nam, trực tiếp kê khai nộp thuế với cơ quan thuế, có ký hợp đồng giao việc cho nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện kế toán Việt Nam thì Tổng thầu EPC thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu phụ nước ngoài. Cụ thể:
- Tổng thầu EPC kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên tổng doanh thu thực hiện hợp đồng, bao gồm cả phần doanh thu đã giao cho các nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện, trừ phần giá trị hợp đồng đã giao cho các nhà thầu phụ Việt Nam; Thuế suất thuế GTGT theo Luật thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của Tổng thầu EPC là số thuế GTGT trên các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ của các nhà cung cấp tại Việt Nam hoặc hàng hóa, dịch vụ do tổng thầu trực tiếp nhập khẩu.
- Tổng thầu có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế danh sách các nhà thầu phụ Việt Nam và nước ngoài. Danh sách các nhà thầu phụ lập theo Mẫu số 01-ĐTNN ban hành kèm theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Tổng thầu EPC dự án nhà máy xi măng Tây Ninh và đề nghị Tổng thầu EPC liên hệ với Cục thuế tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn chi tiết việc thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn Số 3099/TCT-ĐTNN của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 3078 TCT/NV5 ngày 15/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 228TCT/NV5 ngày 16/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 4 Công văn số 3518 TCT/ĐTNN ngày 26/10/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 1 Công văn Số 3099/TCT-ĐTNN của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 3 Công văn số 3078 TCT/NV5 ngày 15/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 4 Công văn số 228TCT/NV5 ngày 16/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 5 Công văn số 3518 TCT/ĐTNN ngày 26/10/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 6 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành