Tóm tắt Công văn số 3855/LĐTBXH-LĐVL về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc
Công văn số 3855/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 28/10/2003 hướng dẫn chi tiết về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chế độ chính sách lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Các nội dung cốt lõi về giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc:
- Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Trong trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động tính cả thời gian làm việc ở doanh nghiệp trước đó.
- Mức chi trả và căn cứ tính trợ cấp: Trợ cấp thôi việc được chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động: Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả trợ cấp thôi việc, trong thời hạn quy định của pháp luật kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động do bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn số 3855/LĐTBXH-LĐVL giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan quản lý lao động địa phương có căn cứ rõ ràng để giải quyết quyền lợi cho người lao động, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động liên quan đến chế độ tài chính khi thôi việc, đồng thời bảo vệ quyền lợi sát sườn của người lao động trong quá trình chuyển đổi, tái cơ cấu doanh nghiệp.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3855/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 3204/LĐTBXH ngày 21/10/2003 của quý Sở về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định của pháp luật lao động, trường hợp ông Thái Thành Nam là thành viên Hội đồng quản trị của công ty Liên doanh Saigon - VeWong nên không thuộc đối tượng ký kết hợp đồng lao động. Do đó khi ông Nam được phía Việt Nam điều động thay thế không bắt buộc công ty Liên doanh Saigon - VeWong phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM |
- 1 Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp thôi việc
- 2 Công văn số 08/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Trợ cấp thôi việc
- 3 Công văn 1171/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp thôi việc
- 2 Công văn số 08/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Trợ cấp thôi việc
- 3 Bộ luật Lao động 1994
- 4 Công văn 1171/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành