Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL về trợ cấp thôi việc

Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định chính xác quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

1. Công thức và nguyên tắc xác định thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương; thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản; thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
  • Thời gian đã được chi trả trợ cấp: Là các khoảng thời gian làm việc trước đó mà người lao động đã được nhận tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định pháp luật khi chấm dứt hợp đồng lao động cũ.

2. Quy tắc làm tròn thời gian lẻ khi tính trợ cấp thôi việc

Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động:

  • Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 06 tháng làm việc (tính bằng 1/2 năm).
  • Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.

3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

4. Trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp pháp luật quy định. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng lương làm căn cứ tính trợ cấp.

Ý nghĩa pháp lý của Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL

Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương, các doanh nghiệp và người lao động. Việc làm rõ các khoảng thời gian được tính hoặc không được tính vào thời gian làm việc thực tế để chi trả trợ cấp thôi việc giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt quan hệ lao động.

BỘ LAO ĐỘNG,
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4356/LĐTBXH-LĐVL
V/v: trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2005 

Kính gửi: Sở lao động - thương binh và xã hội tỉnh Quảng Ninh

Trả lời công văn số 2467/LĐTBXH-LĐTC ngày 15/12/2005 của quý Sở hỏi về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Ông Đồng Tranh Ất chấm dứt hợp đồng lao động ở Xí nghiệp xuất khẩu Thủy sản tháng 6/1996 (thời điểm Bộ luật Lao động đã có hiệu lực thi hành), nên việc chi trả trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm của Xí nghiệp xuất khẩu Thủy sản. Theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật lao động, ông Ất có quyền yêu cầu Xí nghiệp xuất khẩu Thủy sản thanh toán khoản tiền trợ cấp thôi việc trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Việc ông Ất chưa nhận được tiền trợ cấp thôi việc không thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần xuất khẩu Thủy sản, vì khi Công ty này tiếp nhận lao động và các nghĩa vụ từ Xí nghiệp xuất khẩu Thủy sản chuyển sang, ông Ất đã chuyển đi làm việc ở doanh nghiệp khác (năm 1997).

Đề nghị quý Sở nghiên cứu các quy định của pháp luật lao động để giải thích cho đương sự./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VP, Vụ LĐVL.

KT. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM
 



Nguyễn Đại Đồng

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc trợ cấp thôi việc

Số hiệu: 4356/LĐTBXH-LĐVL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2005
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Đại Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2005
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký