Công văn số 3884/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất phim. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp điện ảnh, đơn vị sản xuất truyền thông xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất phim
- Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, hoạt động sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5%.
- Mức thuế suất 5% này áp dụng thống nhất cho các công đoạn trong quy trình sản xuất phim từ khâu quay phim, dựng phim, biên tập cho đến khi hoàn thiện tác phẩm điện ảnh bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng dịch vụ sản xuất phim.
- Các dịch vụ đi kèm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất phim cũng được xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi này nếu nằm trong gói dịch vụ sản xuất phim trọn gói được ký kết hợp pháp.
- Phân biệt giữa dịch vụ sản xuất phim và chuyển nhượng bản quyền
- Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm điện ảnh (phim): Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với bản quyền phim thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sản xuất phim theo đơn đặt hàng của đối tác (doanh nghiệp nhận gia công, sản xuất phim và bàn giao sản phẩm hoàn chỉnh cho bên đặt hàng): Hoạt động này được xác định là dịch vụ sản xuất phim và chịu thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Hướng dẫn xử lý hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Các cơ sở kinh doanh khi thực hiện hoạt động sản xuất phim cần phân tách rõ ràng doanh thu từ hoạt động dịch vụ sản xuất phim (thuế suất 5%) và doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bản quyền (không chịu thuế GTGT) trên hợp đồng và hóa đơn tài chính.
- Trường hợp doanh nghiệp không tách riêng được doanh thu của từng hoạt động kinh doanh khác nhau, cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các hoạt động mà cơ sở kinh doanh thực hiện.
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào thực tế hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh toán và các chứng từ liên quan của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3884/TCT-CS V/v: xử lý vướng mắc về thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất phim | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Quảng cáo Liên Minh |
Xử lý vướng mắc về thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất phim của Công ty TNHH Quảng cáo Liên Minh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 10 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Sản xuất phim các loại (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, loại hình phim” không thuôc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tại tiết c Điểm 1.10 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Sản xuất phim các loại (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề, loại hình phim” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Quảng cáo Liên Minh trực tiếp sản xuất phim cho khách hàng có nhu cầu (bao gồm viết kịch bản, thuê đạo diễn, diễn viên, dựng cảnh, quay phim…) hoặc thực hiện một phần công đoạn trong quá trình sản xuất phim, thì hoạt động sản xuất phim này không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng sản xuất phim, sau đó thuê lại đơn vị khác thực hiện toàn bộ các công đoạn sản xuất phim thì Công ty phải kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất 10% đối với chênh lệch giữa giá trị hợp đồng ký với khách hàng và giá trị hợp đồng ký với đơn vị Công ty thuê làm phim.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Công ty TNHH Quảng cáo Liên Minh được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1811/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế đối với hoạt động trao đổi phim và quảng cáo
- 2 Thông tư 03/2020/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Công văn số 1811/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế đối với hoạt động trao đổi phim và quảng cáo
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 03/2020/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành