Giới thiệu về Công văn số 3981/TCHQ-KTTT
Công văn số 3981/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng bắp cải sấy có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu E (Form E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn phân loại mã HS
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xác định mã số hàng hóa (HS code) và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng bắp cải sấy nhập khẩu:
- Phân loại áp mã HS: Mặt hàng bắp cải sấy khô, chưa qua chế biến thêm, được phân loại vào Chương 7 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Cụ thể, mặt hàng này thuộc nhóm 07.12 (Rau khô, ở dạng nguyên, cắt khúc, lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm), phân nhóm 0712.90 (Rau khác; hỗn hợp các loại rau) và mã số chi tiết phù hợp là 0712.90.90.
- Thuế suất nhập khẩu ưu đãi: Để được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA, doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình được C/O Form E hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu (Trung Quốc) cấp.
Điều kiện để C/O Form E được chấp nhận hưởng ưu đãi thuế
Tổng cục Hải quan lưu ý các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần kiểm tra chặt chẽ các điều kiện tính hợp lệ của C/O Form E:
- Tính đồng nhất của thông tin: Các thông tin thể hiện trên C/O Form E bao gồm tên hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói, số và ngày hóa đơn thương mại phải hoàn toàn phù hợp với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như Tờ khai hải quan, Vận đơn, Hóa đơn thương mại).
- Tiêu chí xuất xứ: Hàng hóa phải đáp ứng đúng tiêu chí xuất xứ quy định tại Hiệp định ACFTA (ví dụ: tiêu chí xuất xứ thuần túy WO hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, hàm lượng giá trị khu vực RVC). Tiêu chí này phải được khai báo chính xác trên ô số 8 của C/O Form E.
- Chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O Form E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu hải quan.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế thống nhất và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu: Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy và đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống quản lý C/O để xác thực tính hợp pháp của chứng từ.
- Xử lý trường hợp nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O Form E hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng bắp cải sấy, cơ quan hải quan tiến hành trưng cầu giám định hoặc gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy trình quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3981/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi : Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2724/HQTP.NV ngày
1- Mặt hàng bắp cải sấy nhập khẩu từ Trung Quốc nếu thuộc mã số 0712.90.00 và đáp ứng đầy đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 1, Mục I Thông tư 16/2004/TT-BTC ngày 10/03/2004 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 10% ( không áp dụng theo Thông tư số 52/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính và Quyết định số 35/2006/QĐ-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2- Tổng cục Hải quan lưu ý đơn vị:
- Thông tư số 52/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính và Quyết định 35/2006/QĐ-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính không có nội dung nào quy định bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung Nghị định 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2006 của Chính phủ, Thông tư 16/2004/TT-BTC ngày 10/03/2004 của Bộ Tài chính. Hàng nhập khẩu nếu đủ Điều kiện áp dụng thuế suất theo quy định tại Nghị định 99/2004/NĐ-CP, Thông tư 16/2004/TT-BTC thì đương nhiên không áp dụng Thông tư số 52/2006/TT-BTC, Quyết định 35/2006/QĐ-BTC; và ngược lại.
- Quán triệt các công chức thừa hành phải nghiên cứu kỹ, lập bảng so sánh nội dung quy định giống nhau, khác nhau trong hai hệ thống văn bản trên (nhất là về Điều kiện áp dụng, xác định thuế suất áp dụng, C/O, hiệu lực áp dụng) để không nhầm lẫn trong tổ chức thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo đơn vị được biết và thực hiện.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 35/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 99/2004/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam cho các năm 2004-2008 để thực hiện chương trình thu hoạch sớm của của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc
- 4 Thông tư 16/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 99/2004/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện chương trình thu hoạch sớm theo Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 35/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 99/2004/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam cho các năm 2004-2008 để thực hiện chương trình thu hoạch sớm của của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc
- 4 Thông tư 16/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 99/2004/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện chương trình thu hoạch sớm theo Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1478/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành